Nghiên cứu các chỉ số sinh xơ vữa trên đối tượng nữ ăn chay thuần túy

Nguyễn Hải Quý Trâm

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: 1) Khảo sát các chỉ số sinh xơ vữa (non-HDL.C, TC/HDL.C, LDL.C/HDL.C và
TG/HDL.C). 2) đánh giá mối liên quan giữa thời gian ăn chay và sự thay đổi các chỉ số sinh xơ vữa trên đối tượng nam và nữ ăn chay thuần túy. Phương pháp: Nghiên cứu mô tà cất ngang. Các chỉ số gồm: Cholesterol toàn phần (TC), Triglyceride (TG), LDL.cholesterol và HDL.cholesterol, chỉ số sinh xơ vữa bao gồm Non-HDL.C ≥ 3,4 mmol/l, TC/HDL-C ≥ 4, TG/HDL-C ≥ 2,4 và LDL-C/HDL-C ≥ 2,3. Kết quả : Đối tượng ăn chay thuần túy có các chỉ số sinh xơ vữa (Non HDL.C, TC.HDL.C và LDLC/HDL.C) thấp hơn đáng kể so với nhóm chứng (p <0,01- 0,05) nhưng tỷ TG/HDL.C không có khác biệt (p>0,05). Trong đó, tỷ lệ nguy cơ của nhóm ăn chay thuần túy bao gồm Non-HDL.C (30,7% - 47,1%), TC/HDL.C (30,7%-39,5%) và LDL.C /HDL.C 26,7%-40%) đều thấp hơn so với nhóm chứng (p < 0,01-0,05) nhưng tỷ TG/HDL.C không khác biệt giữa 2 nhóm (p>0,05). Theo thời gian ăn chay dưới 10 năm, 10-20 năm và trên 20 năm giá trị lần
lượt của nồng độ Non HDL.C là 2,69 ± 0,88, 3,01 ± 0,86 và 3,74 ± 1,01 mmol/l, p < 0,01), tỷ TC/HDL.C là 3,26 ±0,89, 3,50 ± 0,83 và 4,22 ± 0,94, p < 0,01), tỷ TG/HDL.C là 1,22 ± 1,12, 1,27 ± 0,80 và 2,00 ± 1,47, p < 0,01) và tỷ LDL.C/HDL.C có là 1,74 ± 0,68, 1,92 ± 0,59 và 2,37 ± 0,70, p < 0,01). Có sự tương quan chặt chẽ giữa thời gian ăn chay với Non HDLC (r = 0,440, n=311, p < 0,01), TC/HDL.C(r=0,407), TG/HDL.C (r=0,284), LDL.C/HDL.C (r=0,363). Giá trị dự báo rối loạn lipid máu theo thời gian ăn chay đối với TC/HDL.C ≥ 4 (AUC=0,744,p <0,01), TG/HDL.C ≥ 2,4 (AUC=0,665, p<0,01) và LDL.C /HDL.C2 2,3 (AUC=0,690, p <0,01) đều sau 18 năm ăn chay, riêng Non HDL.C ≥ 3,4 (AUC = 0.707, P<0,01) là 26 năm ăn chay. Kết luận: Ăn chay thuần túy có hiệu quả trên các chỉ số sinh xơ vữa liên quan cholesterol it nhất trong vòng 18 năm

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo