ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC GIẤC NGỦ CỦA NGƯỜI BỆNH MẮC HỘI CHỨNG NGỪNG THỞ DO TẮC NGHẼN KHI NGỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm cấu trúc giấc ngủ của người bệnh mắc hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022-2023 và phân tích mối liên quan giữa thay đổi cấu trúc giấc ngủ và mức độ ngừng thở của nhóm đối tượng trên. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 42 người bệnh đến khám và ghi đa ký giấc ngủ tại Bệnh viện. Kết quả và kết luận: Chỉ số giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu: Tổng thời gian giấc ngủ trung bình 315,8 ±67,95 phút, thời gian tiềm giấc ngủ trung bình 10,326±2.31 với đa số người bệnh có thời gian tiềm giấc ngủ dưới 30 phút (90,5%), hiệu quả giấc ngủ trung bình 83,90±13,17 và tỉ lệ người bệnh có hiệu quả giấc ngủ lớn hơn 80% là 69 %. Tỷ lệ giai đoạn giấc ngủ của đối tượng tham gia nghiên cứu có thay đổi so với người bình thường, trong đó thấy sự kéo dài của tỷ lệ giai đoạn giấc ngủ N1 và N2 (giai đoạn giấc ngủ nông) và sự suy giảm của tỷ lệ giai đoạn giấc ngủ N3 và REM (giai đoạn ngủ sâu). Đặc điểm phân mảnh cấu giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu. Chỉ số AHI trung bình: 44,72 ± 28,02 cơn/giờ trong đó tỷ lệ người bệnh ngừng thở do tắc nghẽn mức độ nặng (chỉ số AHI ≥ 30 cơn/giờ) chiếm ưu thế với 69 % Không có sự liên quan giữa thay đổi giấc ngủ N1 và N2 với mức độ ngừng thở của người bệnh. Có sự liên quan giữa thay đổi cấu trúc giấc ngủ của đối tượng tham gia và mức độ ngừng thở do tắc nghẽn theo chỉ số AHI. Sự giảm tỉ lệ trung bình giai đoạn giấc ngủ N3 và giai đoạn giấc ngủ REM và tăng chỉ số vi thức từ nhóm mức độ nhẹ đến nặng có ý nghĩa thông kê (p<0,05).
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Đa ký giấc ngủ, ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ
Tài liệu tham khảo
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- Thị Khánh Tống, Đình Tùng Lê , Thị Kim Thanh Hồ, Thanh Tuấn Đỗ, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐA KÍ GIẤC NGỦ CỦA NGƯỜI BỆNH RỐI LOẠN GIẤC NGỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 25 Số 4 (2021)
- Mỵ Duy Hoàng Linh, Đinh Quang Huy, Đỗ Thanh Tuấn, Lê Đình Tùng, ĐẶC ĐIỂM SÓNG ĐIỆN THẾ ÂM KHÔNG PHÙ HỢP (MISMATCH NEGATIVITY) Ở NGƯỜI VIỆT NAM BÌNH THƯỜNG TRONG ĐỘ TUỔI 18 – 21 , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 28 Số 2 (2024)
- Lê Đình Tùng, Sinh hoạt khoa học: Bệnh đái tháo đường và cơ chế sinh học phân tử , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 19 Số 2 (2015)
- Khuc Thi Tai Linh, Dinh Tung Le, Van Dan Bui, THE PREVALENCE OF ANTIPHOSPHOLIPID ANTIBODIES AND THEIR CORRELATION WITH CLINICAL, LABORATORY FINDINGS IN SYSTEMIC LUPUS ERYTHEMATOSUS PATIENTS , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 27 Số 3 (2023)
- Nguyễn Thị Ly, Hồ Thị Kim Thanh, Lê Đình Tùng, NGHIÊN CỨU ĐÁP ỨNG GIAO CẢM DA Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 27 Số 4 (2023)
- Hoàng Danh Tân, Lê Đình Tùng, Bùi Văn Dân, MỐI LIÊN QUAN CỦA MỘT SỐ CHỈ SỐ VIÊM VỚI CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở NGƯỜI BỆNH MÀY ĐAY MẠN TÍNH , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 27 Số 4 (2023)
- Vũ Thị Hinh, Lê Đình Tùng, ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG CƠ TOÀN PHẦN KHI KÍCH THÍCH THẦN KINH TRỤ LIÊN TIẾP Ở NGƯỜI KHỎE MẠNH 20 - 24 TUỔI , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 23 Số 2 (2019)
- Đỗ Thị Huệ, Nguyễn Văn Hướng, Lê Văn Quân, Lê Đình Tùng, TỐC ĐỘ DẪN TRUYỀN THẦN KINH CHI TRÊN Ở NGƯỜI BÌNH THƯỜNG LỨA TUỔI 40 – 60 , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 23 Số 2 (2019)
- Lê Đình Tùng, SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN THẾ KÍCH THÍCH THỊ GIÁC ĐƯỢC ĐO BẰNG KỸ THUẬT GOOGLES VEP VÀ PATTERN REVERSAL VEP TRÊN NGƯỜI BÌNH THƯỜNG 19-24 TUỔI , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 20 Số 4 (2016)