NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM VÀ PHÂN BỐ GENOTYPE HPV NGUY CƠ CAO TRÊN BỆNH NHÂN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm HPV genotype nguy cơ cao bằng kỹ thuật Realtime PCR và mô tả tỷ lệ phân bố genotype HPV nguy cơ cao theo kết quả tế bào học cổ tử cung, mô bệnh học và chẩn đoán lâm sàng. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện trên 157 bệnh nhân, sử dụng kỹ thuật Realtime PCR để phát hiện HPV nguy cơ cao; các dữ liệu lâm sàng, tế bào học và mô bệnh học được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phân tích bằng thống kê mô tả. Kết quả: Tỷ lệ dương tính HPV là 26,1% (41/157), trong đó nhiễm đơn genotype chiếm 90,2%, đa genotype chiếm 9,8%. HPV52 là genotype gặp nhiều nhất (39,0%), tiếp theo là HPV18 (12,2%) và HPV16 (9,8%). Trong toàn bộ mẫu nghiên cứu, viêm cổ tử cung là chẩn đoán lâm sàng thường gặp nhất (chiếm 54,8%). Trong nhóm dương tính với HPV, viêm là nhóm tế bào học thường gặp nhất (39,0%), tiếp theo là nhóm bình thường (19,5%), LSIL và HSIL cùng chiếm 12,2%. HPV52 là genotype gặp nhiều nhất và phân bố rộng ở hầu hết các mức độ tổn thương theo tế bào học và mô bệnh học. HPV16 và HPV18 cũng xuất hiện ở một số tổn thương mức độ cao, riêng HPV18 được ghi nhận cả ở nhóm bệnh nhân ung thư. Kết luận: Nhiễm HPV nguy cơ cao chiếm tỷ lệ đáng kể ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu, trong đó HPV52 là genotype nổi bật; kỹ thuật Realtime PCR có giá trị hỗ trợ phát hiện HPV nguy cơ cao cung cấp thông tin hữu ích cho sàng lọc, theo dõi tổn thương cổ tử cung.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Realtime PCR, Tỷ lệ nhiễm HPV, genotype, HPV, Ung thư cổ tử cung
Tài liệu tham khảo
Các bài báo tương tự
- Vu Minh Phuong, Nguyen Hoang Yen, Do Duy Cuong, Pham Quang Vinh, VALUE OF PERIPHERAL BLOOD COUNT FOR DENGUE SEVERITY PREDICTION , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 25 Số 3 (2021)
Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.