Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp <p>Tạp ch&iacute; Sinh l&yacute; học Việt Nam l&agrave; tạp ch&iacute; khoa học chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học. Tạp ch&iacute; đăng tải c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu, c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o c&aacute;o tổng quan,c&aacute;c th&ocirc;ng tin khoa học mới, c&aacute;c th&ocirc;ng b&aacute;o khoa học thuộc chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học v&agrave; c&aacute;c chuy&ecirc;n ng&agrave;nh c&oacute; li&ecirc;n quan như Sinh l&yacute; học Y học, Sinh l&yacute; học Người v&agrave; Động vật, sinh l&yacute; học nghề nghiệp, sinh y học t&aacute;i tạo, sinh l&yacute; &ndash; dược l&yacute;, sinh l&yacute; học thể dục thể thao, sinh l&yacute; học x&atilde; hội, y học chức năng v&agrave; c&aacute;c lĩnh vực thuộc về thăm d&ograve; chức năng.</p> vi-VN tapchisinhlyhocvn@gmail.com (Tạp chí Sinh lý học Việt Nam) hotro@vojs.vn (VOJS) Mon, 07 Sep 2026 13:50:03 +0000 OJS 3.2.1.1 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH HẸP HOẶC TẮC ĐỘNG MẠCH LỚN NỘI SỌ Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ S.I.S CẦN THƠ 2024–2026 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/615 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh hẹp hoặc tắc động mạch lớn nội sọ tr&ecirc;n MRI 3 Tesla v&agrave; DSA ở bệnh nh&acirc;n đột quỵ thiếu m&aacute;u n&atilde;o tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong>: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 194 bệnh nh&acirc;n đột quỵ thiếu m&aacute;u n&atilde;o c&oacute; hẹp hoặc tắc động mạch lớn nội sọ. Tất cả 194 bệnh nh&acirc;n đều được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng MRI/MRA 3 Tesla v&agrave; DSA trong qu&aacute; tr&igrave;nh thăm kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu mang t&iacute;nh m&ocirc; tả v&agrave; kh&ocirc;ng được thiết kế để đ&aacute;nh gi&aacute; độ ch&iacute;nh x&aacute;c hay độ tương hợp giữa MRI v&agrave; DSA. <strong>Kết quả</strong>: Tỷ lệ nam:nữ xấp xỉ 2:1. N&oacute;i kh&oacute;, liệt nửa người v&agrave; liệt VII trung ương l&agrave; c&aacute;c biểu hiện thần kinh trội thường gặp nhất. Chỉ 18,0% bệnh nh&acirc;n đến viện trong 3 giờ đầu. C&oacute; 92,8% bệnh nh&acirc;n chỉ c&oacute; một vị tr&iacute; tổn thương mạch nội sọ. Trong c&aacute;c tổn thương chỉ số được ghi nhận tr&ecirc;n DSA, đoạn M1&ndash;M2 của động mạch n&atilde;o giữa thường gặp nhất (58,8%). Hẹp nặng 70&ndash;99% chiếm 25,3% v&agrave; tắc ho&agrave;n to&agrave;n chiếm 74,7%. <strong>Kết luận</strong>: Trong nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n được chọn tại trung t&acirc;m đột quỵ v&agrave; can thiệp nội mạch chuy&ecirc;n s&acirc;u, phần lớn bệnh nh&acirc;n c&oacute; một tổn thương mạch nội sọ; đoạn M1&ndash;M2 l&agrave; vị tr&iacute; tổn thương chỉ số thường gặp nhất v&agrave; tắc ho&agrave;n to&agrave;n gặp nhiều hơn hẹp nặng.</p> Tran Tran Nguyen; Chi Cuong Tran, Luu Giang Nguyen, Minh Thang Le, Dao Nhat Huy Nguyen; Ngoc-Nga Phạm Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/615 Tue, 06 Oct 2026 00:00:00 +0000 Panax bipinnaitifidus SEEM. ROOT EXTRACT INHIBITS HEPG2 CELL PROLIFERATION ASSOCIATED WITH OXIDATIVE STRESS AND G1 CELL CYCLE ARREST https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/628 <p><strong>Background: </strong>Hepatocellular carcinoma is the most common type of liver cancer and represents a significant global health challenge. Although no universally accepted standard therapy is currently available, the use of natural products in cancer prevention and treatment has gained increasing attention.</p> <p><strong>Objectives: </strong>This study aimed to evaluate the anti-proliferative effects of <em>Panax bipinatifidus</em> Seem. total saponin extract (PBE) on human hepatoma HepG2 cells, with a focus on mitochondrial function, oxidative stress, calcium homeostasis, and cell cycle regulation.</p> <p><strong>Subjects and Methods: </strong>HepG2 cells were treated with various concentrations of PBE for 48 hours. Cell viability, intracellular reactive oxygen species (ROS), cytosolic calcium levels (Ca&sup2;⁺), mitochondrial cardiolipin content, and cell cycle distribution were assessed using CCK-8, CM-H₂DCFDA, Fluo-4 AM, NAO staining, and PI-based flow cytometry, respectively.<strong> Results: </strong>PBE moderately inhibited HepG2 cell proliferation with an IC₅₀ of 33.37 &plusmn; 1.30 &micro;g/mL. Treatment with PBE significantly increased intracellular ROS and Ca&sup2;⁺ levels compared to control (p &lt;0.05), and markedly reduced mitochondrial cardiolipin content (83.18 &plusmn; 4.69% of control, p &lt; 0.05). Moreover, flow cytometry revealed a significant accumulation of cells in the G<sub>1</sub> phase, indicating G<sub>1</sub> cell cycle arrest as a potential mechanism of growth inhibition.</p> <p><strong>Conclusions: </strong>Collectively, these findings suggest that PBE exerts anti-proliferative effects on hepatocellular carcinoma cells by inducing oxidative and calcium stress, disrupting mitochondrial membrane integrity, and arresting the cell cycle at the G<sub>1</sub> phase.</p> Thu Vũ Thị , Hải Yến Ngô Thị; Tiên Trịnh Thủy, Bích Phạm Thị Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/628 Thu, 22 Oct 2026 00:00:00 +0000 AXIT SALVIANOLIC B LÀM GIẢM STRESS OXY HÓA VÀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TY THỂ DO ĐỘC TÍNH GLUCOSE–LIPID GÂY RA TRONG TẾ BÀO GAN AML12 THÔNG QUA ĐIỀU HÒA TÍN HIỆU CRBN/AMPK https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/652 <p>Axit salvianolic B (SalB) l&agrave; một hợp chất phenolic tan trong nước, được ghi nhận c&oacute; đặc t&iacute;nh chống oxy h&oacute;a v&agrave; điều h&ograve;a chuyển h&oacute;a. Ch&uacute;ng t&ocirc;i đ&atilde; nghi&ecirc;n cứu t&aacute;c dụng bảo vệ gan của hợp chất n&agrave;y tr&ecirc;n tế b&agrave;o gan AML12 được xử l&yacute; bằng glucose v&agrave; axit palmitic nồng độ cao (HG&ndash;PA), một m&ocirc; h&igrave;nh <em>in vitro</em> m&ocirc; phỏng bệnh gan nhiễm mỡ kh&ocirc;ng do rượu li&ecirc;n quan đến đ&aacute;i th&aacute;o đường. Kết quả cho thấy SalB thể hiện độc t&iacute;nh tế b&agrave;o kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể v&agrave; l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể khả năng sống của tế b&agrave;o sau khi tiếp x&uacute;c với HG&ndash;PA. SalB l&agrave;m giảm c&aacute;c gốc oxy h&oacute;a hoạt động (ROS) trong ty thể v&agrave; sự t&iacute;ch tụ 4-hydroxynonenal, cho thấy khả năng l&agrave;m giảm stress oxy h&oacute;a v&agrave; qu&aacute; tr&igrave;nh peroxy h&oacute;a lipid. SalB cũng phục hồi cường độ huỳnh quang MitoTracker v&agrave; h&agrave;m lượng ATP nội b&agrave;o, ph&ugrave; hợp với sự cải thiện chức năng ty thể v&agrave; chuyển h&oacute;a năng lượng của tế b&agrave;o. HG&ndash;PA l&agrave;m tăng biểu hiện cereblon (CRBN) v&agrave; ức chế qu&aacute; tr&igrave;nh phosphoryl h&oacute;a AMPK&alpha;, trong khi SalB đảo ngược một phần cả hai thay đổi n&agrave;y. Những ph&aacute;t hiện tr&ecirc;n cho thấy SalB bảo vệ tế b&agrave;o gan khỏi tổn thương do độc t&iacute;nh glucose&ndash;lipid bằng c&aacute;ch hạn chế tổn thương oxy h&oacute;a, duy tr&igrave; chức năng ty thể v&agrave; kh&ocirc;i phục t&iacute;n hiệu AMPK li&ecirc;n quan đến CRBN.</p> Hải Yến Ngô Thị; Phạm Trọng Khá; Vu Thi Thu, Pham Thi Bich, Thị Thu Phương Lưu, Thị Thường Bùi Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/652 Thu, 17 Sep 2026 00:00:00 +0000 Đặc điểm lâm sàng, thời điểm đến bệnh viện và triệu chứng lo âu ở bệnh nhân nhập viện do Zona https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/653 <p><strong>Tổng</strong><strong> quan</strong><strong>:</strong> Zona l&agrave; bệnh cấp t&iacute;nh g&acirc;y đau, trong đ&oacute; việc đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; điều trị kịp thời c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng. Tuy nhi&ecirc;n, dữ liệu về thời điểm đến bệnh viện, chăm s&oacute;c trước nhập viện, đau v&agrave; triệu chứng lo &acirc;u ở bệnh nh&acirc;n zona điều trị nội tr&uacute; tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. <strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, thời điểm đến bệnh viện v&agrave; triệu chứng lo &acirc;u khi nhập viện, đồng thời khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan đến thời điểm nhập viện v&agrave; điểm GAD-7. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n zona điều trị nội tr&uacute; tại Bệnh viện Da liễu Th&agrave;nh phố Cần Thơ từ th&aacute;ng 7/2025 đến th&aacute;ng 4/2026. Đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, mức độ đau theo thang điểm số 0&ndash;10 v&agrave; triệu chứng lo &acirc;u theo GAD-7 được đ&aacute;nh gi&aacute; trước khi điều trị tại bệnh viện. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 61,90 &plusmn; 13,47 tuổi, nữ chiếm 70,0%. C&oacute; 32 bệnh nh&acirc;n (80,0%, KTC 95%: 65,2&ndash;89,5%) nhập viện sau hơn 3 ng&agrave;y kể từ khi khởi ph&aacute;t ph&aacute;t ban. Đau gặp ở 90,0% bệnh nh&acirc;n, với điểm đau trung b&igrave;nh 4,95 &plusmn; 2,14. Điểm GAD-7 trung b&igrave;nh l&agrave; 6,68 &plusmn; 3,35, trong đ&oacute; 12,5% c&oacute; GAD-7 &ge;10 v&agrave; 72,5% c&oacute; GAD-7 &ge;5. Chăm s&oacute;c trước nhập viện kh&aacute;c biệt theo thời điểm nhập viện (p&lt;0,001). Điểm GAD-7 cao hơn ở bệnh nh&acirc;n dưới 60 tuổi v&agrave; những bệnh nh&acirc;n nhập viện trong v&ograve;ng 3 ng&agrave;y. Kh&ocirc;ng ghi nhận tương quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa điểm đau v&agrave; GAD-7. <strong>Kết luận:</strong> Phần lớn bệnh nh&acirc;n zona nhập viện sau hơn 3 ng&agrave;y kể từ khi khởi ph&aacute;t ph&aacute;t ban. Đau thường gặp, trong khi triệu chứng lo &acirc;u mức độ từ trung b&igrave;nh trở l&ecirc;n chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. C&aacute;c mối li&ecirc;n quan ghi nhận trong ph&acirc;n t&iacute;ch thăm d&ograve; cần được x&aacute;c nhận bằng c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; cỡ mẫu lớn hơn.</p> Trang Hồng Khoa; Nguyễn Văn Thống; Võ Thị Kim Loan Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/653 Sat, 10 Oct 2026 00:00:00 +0000 Mô mỡ, đái tháo đường type 2 và gan trong khung bệnh lý tim mạch – thận – chuyển hoá: Từ CKM đến CRHM, CARDIAL-MS và MALCKS https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/664 <p>Hội chứng tim mạch-thận-chuyển h&oacute;a (CKM) do Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) đề xuất năm 2023 đ&atilde; thiết lập khung t&iacute;ch hợp m&ocirc; tả tương t&aacute;c giữa rối loạn chuyển h&oacute;a, bệnh thận mạn (CKD) v&agrave; bệnh tim mạch (CVD). Từ đầu năm 2025 đến đầu năm 2026, ba khung kh&aacute;i niệm mở rộng lần lượt xuất hiện: hội chứng tim mạch-thận-gan-chuyển h&oacute;a (CRHM), hội chứng tim-thận-đ&aacute;i th&aacute;o đường-gan-chuyển h&oacute;a (CARDIAL-MS) v&agrave; hội chứng gan-tim mạch-thận li&ecirc;n quan chuyển h&oacute;a (MALCKS). Cả ba c&ugrave;ng phản &aacute;nh nhu cầu l&agrave;m r&otilde; vai tr&ograve; của gan, rối loạn chức năng m&ocirc; mỡ, mỡ lạc chỗ v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 (T2D) trong bệnh l&yacute; đa cơ quan li&ecirc;n quan chuyển h&oacute;a. Lấy CKM l&agrave;m nền tảng, b&agrave;i tổng quan ph&acirc;n t&iacute;ch cơ sở sinh l&yacute; v&agrave; sinh l&yacute; bệnh của ba m&ocirc; h&igrave;nh hậu-CKM, tập trung v&agrave;o rối loạn chức năng m&ocirc; mỡ, đề kh&aacute;ng insulin, T2D, bệnh gan nhiễm mỡ li&ecirc;n quan rối loạn chuyển h&oacute;a (MASLD) v&agrave; tương t&aacute;c gan-tim-thận. CRHM chủ yếu l&agrave;m r&otilde; th&agrave;nh phần gan; CARDIAL-MS nhấn mạnh m&ocirc; mỡ, mỡ lạc chỗ, đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; MASLD trong một hệ thống ph&acirc;n giai đoạn; c&ograve;n MALCKS lấy trục MASLD-chuyển h&oacute;a l&agrave;m điểm khởi đầu để li&ecirc;n kết tổn thương tim v&agrave; thận. Tuy nhi&ecirc;n, kh&aacute;c với CKM vốn đ&atilde; c&oacute; hệ thống ph&acirc;n giai đoạn v&agrave; hướng dẫn li&ecirc;n hiệp hội, cả ba vẫn l&agrave; khung đề xuất, chưa được kiểm chứng đầy đủ về định nghĩa vận h&agrave;nh, gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng gia tăng hay khả năng thay đổi điều trị. Đặc biệt, hướng dẫn CKM năm 2026 đ&atilde; t&iacute;ch hợp đ&aacute;nh gi&aacute; MASLD v&agrave; xơ h&oacute;a gan, l&agrave;m thay đổi mốc so s&aacute;nh cho c&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh hậu-CKM. Do đ&oacute;, gi&aacute; trị của c&aacute;c thuật ngữ n&agrave;y phụ thuộc v&agrave;o khả năng nhận diện kiểu h&igrave;nh sinh học c&oacute; thể đo lường, dự đo&aacute;n v&agrave; can thiệp hiệu quả hơn CKM hiện h&agrave;nh, chứ kh&ocirc;ng phải số cơ quan trong t&ecirc;n gọi.</p> Lê Trọng Nhân, Lương Linh Ly; Trần Vũ Đức Anh, Nguyễn Văn Quý, Võ Hoàng An Trinh Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/664 Mon, 19 Oct 2026 00:00:00 +0000 Kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương ruột non do chấn thương bụng kín tại Bệnh viện Quân y 103 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/666 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sớm v&agrave; khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan đến kết quả sớm sau phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương ruột non do chấn thương bụng k&iacute;n tại Bệnh viện Qu&acirc;n y 103. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh, sử dụng số liệu hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương ruột non do chấn thương bụng k&iacute;n tại Trung t&acirc;m Phẫu thuật Ti&ecirc;u h&oacute;a, Bệnh viện Qu&acirc;n y 103, từ th&aacute;ng 01/2019 đến th&aacute;ng 07/2026. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 48,87 &plusmn; 13,80 tuổi, nam giới chiếm 85,0%. Tai nạn giao th&ocirc;ng chiếm 75,0%. CLVT ph&aacute;t hiện kh&iacute; tự do ổ bụng ở 80,0% v&agrave; dịch tự do ở 67,5% bệnh nh&acirc;n. Tổn thương hỗng tr&agrave;ng chiếm 87,5%. Kh&acirc;u trực tiếp được thực hiện ở 75,0%, cắt đoạn nối ruột ở 25,0%. Thời gian phẫu thuật trung vị l&agrave; 90 ph&uacute;t. Thời gian trung tiện sau mổ trung vị l&agrave; 3 ng&agrave;y v&agrave; thời gian nằm viện 9,5 ng&agrave;y. Nhiễm tr&ugrave;ng vết mổ gặp ở 10,0%; một trường hợp (2,5%) ngừng tim k&egrave;m suy đa tạng. Kết quả sớm được ph&acirc;n loại tốt ở 87,5%, kh&aacute; ở 10,0% v&agrave; k&eacute;m ở 2,5%. Nh&oacute;m kết quả chưa tốt c&oacute; thời gian từ tai nạn đến nhập viện v&agrave; đến phẫu thuật d&agrave;i hơn, đồng thời thể t&iacute;ch dịch ổ bụng lớn hơn nh&oacute;m kết quả tốt (p&lt;0,05). <strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi cho kết quả sớm thuận lợi ở phần lớn bệnh nh&acirc;n tổn thương ruột non do chấn thương bụng k&iacute;n được lựa chọn ph&ugrave; hợp trong nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y.</p> Nguyễn Minh Tuấn; Nguyễn Văn Tiệp, Nguyễn Thanh Bình Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/666 Fri, 16 Oct 2026 00:00:00 +0000 Đặc điểm và diễn biến sau một năm kiểu hình PRISm ở công nhân xây dựng qua hô hấp ký https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/671 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>X&aacute;c định tỷ lệ kiểu h&igrave;nh h&ocirc; hấp k&yacute; suy giảm với tỷ số FEV₁/FVC được bảo tồn (preserved ratio impaired spirometry &ndash; PRISm), khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan v&agrave; diễn biến kiểu h&igrave;nh PRISm sau 1 năm ở c&ocirc;ng nh&acirc;n x&acirc;y dựng. <strong>Phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 196 c&ocirc;ng nh&acirc;n x&acirc;y dựng của hai c&ocirc;ng ty Unicons v&agrave; Coteccons, được kh&aacute;m sức khỏe trong hai năm li&ecirc;n tiếp 2021&ndash;2022. PRISm được x&aacute;c định khi FEV₁ &lt; 80% gi&aacute; trị dự đo&aacute;n v&agrave; FEV₁/FVC &ge; LLN. C&aacute;c th&ocirc;ng tin về tuổi, giới t&iacute;nh, h&uacute;t thuốc l&aacute; v&agrave; kết quả h&ocirc; hấp k&yacute; được thu thập từ hồ sơ bệnh &aacute;n điện tử. Ph&acirc;n t&iacute;ch số liệu bằng SPSS 20.0, với p&lt;0,05 được xem l&agrave; c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 35,0 &plusmn; 7,01 tuổi; nam giới chiếm 85,2% v&agrave; h&uacute;t thuốc l&aacute; chiếm 42,3%. Tại thời điểm ban đầu, 52/196 (26,5%) đối tượng c&oacute; &iacute;t nhất một bất thường h&ocirc; hấp k&yacute;; PRISm l&agrave; kiểu h&igrave;nh thường gặp nhất, với 28 trường hợp (14,2%). Trong nh&oacute;m PRISm, 24/28 (85,7%) c&oacute; đồng thời biểu hiện giảm thể t&iacute;ch phổi tr&ecirc;n h&ocirc; hấp k&yacute;. Tuổi c&oacute; li&ecirc;n quan với PRISm (p&lt;0,05), trong khi giới t&iacute;nh v&agrave; h&uacute;t thuốc l&aacute; chưa ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p&gt;0,05). Sau 1 năm, tỷ lệ PRISm tăng l&ecirc;n 17,3%. Trong 28 trường hợp PRISm ban đầu, 22 (78,6%) duy tr&igrave; PRISm, 4 (14,3%) trở về b&igrave;nh thường v&agrave; 2 (7,1%) chuyển sang kiểu h&igrave;nh tắc nghẽn; đồng thời ghi nhận 12 trường hợp mới xuất hiện PRISm. <strong>Kết luận:</strong> PRISm l&agrave; kiểu h&igrave;nh bất thường h&ocirc; hấp k&yacute; thường gặp ở c&ocirc;ng nh&acirc;n x&acirc;y dựng v&agrave; c&oacute; t&iacute;nh chất động trong qu&aacute; tr&igrave;nh theo d&otilde;i. Cần c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn hơn v&agrave; thời gian theo d&otilde;i d&agrave;i hơn để l&agrave;m r&otilde; vai tr&ograve; của phơi nhiễm nghề nghiệp đối với PRISm.</p> Đặng Huỳnh Anh Thư, Nguyễn Thành Đạt; Đoàn Bảo Hân Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/671 Fri, 16 Oct 2026 00:00:00 +0000 Mối liên quan giữa các chỉ số viêm phản ánh ba trục của Hội chứng suy dinh dưỡng – viêm – xơ vữa (MIA) và tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/644 <p>Thiếu m&aacute;u l&agrave; biến chứng phổ biến ở bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u chu kỳ, trong đ&oacute; vi&ecirc;m mạn t&iacute;nh giữ vai tr&ograve; quan trọng. Hội chứng suy dinh dưỡng &ndash; vi&ecirc;m &ndash; xơ vữa (MIA) gồm ba trục c&oacute; thể được phản &aacute;nh bằng c&aacute;c chỉ số thay thế từ x&eacute;t nghiệm thường quy: tỉ số bạch cầu lympho/hs-CRP (LCR), chỉ số dinh dưỡng ti&ecirc;n lượng (PNI) v&agrave; tỉ số bạch cầu trung t&iacute;nh/HDL-c (NHR). Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa ba chỉ số tr&ecirc;n với thiếu m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u chu kỳ. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 116 bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u chu kỳ; thiếu m&aacute;u mức độ trung b&igrave;nh được định nghĩa khi Hb &lt; 11 g/dL. So s&aacute;nh hai nh&oacute;m, hồi quy tuyến t&iacute;nh v&agrave; logistic đa biến v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch ROC của m&ocirc; h&igrave;nh phối hợp được thực hiện. C&oacute; 61 bệnh nh&acirc;n (52,6%) thiếu m&aacute;u. LCR v&agrave; PNI ở nh&oacute;m thiếu m&aacute;u thấp hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng thiếu m&aacute;u (p &lt; 0,05); kh&aacute;c biệt NHR kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa. Trong hồi quy đa biến, LCR v&agrave; NHR li&ecirc;n quan độc lập với Hb (p &lt; 0,05) v&agrave; với t&igrave;nh trạng thiếu m&aacute;u (p &lt; 0,05), trong khi PNI mất &yacute; nghĩa sau hiệu chỉnh. M&ocirc; h&igrave;nh phối hợp ba chỉ số đạt AUC 0,717 (KTC 95%: 0,63&ndash;0,81). LCR v&agrave; NHR l&agrave; những chỉ số li&ecirc;n quan v&agrave; nhất qu&aacute;n với t&igrave;nh trạng thiếu m&aacute;u; PNI &iacute;t gi&aacute; trị độc lập. M&ocirc; h&igrave;nh phối hợp đạt khả năng ph&acirc;n biệt chấp nhận được, ủng hộ tiếp cận đa chỉ số khi đ&aacute;nh gi&aacute; nền vi&ecirc;m của thiếu m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u.</p> Lê Trọng Nhân, Trương Trung Tính Trần; Lương Linh Ly, Thành Minh Khánh, Trần Văn Tiến, Nguyễn Thị Lệ Hương, Trần Thông Tánh Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/644 Mon, 19 Oct 2026 00:00:00 +0000 KHOẢNG TRỐNG GLYCAT HÓA VÀ CHỈ SỐ GLYCAT HÓA HEMOGLOBIN TRONG BỆNH THẬN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2: CƠ SỞ SINH LÝ BỆNH, BẰNG CHỨNG LÂM SÀNG VÀ TRIỂN VỌNG ỨNG DỤNG https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/650 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Tổng hợp cơ sở sinh l&yacute; bệnh, c&aacute;ch x&aacute;c định v&agrave; bằng chứng l&acirc;m s&agrave;ng về khoảng trống glycat h&oacute;a (glycation gap - GG) v&agrave; chỉ số glycat h&oacute;a hemoglobin (hemoglobin glycation index - HGI) trong bệnh thận do đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2. <strong>Phương ph&aacute;p: </strong>Tổng quan tường thuật c&oacute; cấu tr&uacute;c; t&igrave;m t&agrave;i liệu tr&ecirc;n PubMed/MEDLINE, Cochrane Library, Google Scholar c&ugrave;ng trang ch&iacute;nh thức của Hiệp hội Đ&aacute;i th&aacute;o đường Hoa Kỳ v&agrave; KDIGO đến ng&agrave;y 31/7/2026, k&egrave;m ti&ecirc;u ch&iacute; lựa chọn, ti&ecirc;u ch&iacute; loại trừ v&agrave; xếp loại nguy cơ sai lệch cho từng nghi&ecirc;n cứu. <strong>Kết quả: </strong>GG v&agrave; HGI l&agrave; c&aacute;c chỉ số phần dư giữa HbA1c đo được với HbA1c dự đo&aacute;n từ fructosamine hoặc từ glucose. Cả hai phản &aacute;nh tổng hợp nhiều nguồn biến thi&ecirc;n sinh học v&agrave; đo lường chứ kh&ocirc;ng ri&ecirc;ng khả năng glycat h&oacute;a hemoglobin, đồng thời phụ thuộc phương tr&igrave;nh hồi quy của từng quần thể n&ecirc;n kh&ocirc;ng so s&aacute;nh trực tiếp được giữa c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang cho thấy GG hoặc HGI cao li&ecirc;n quan với albumin niệu v&agrave; bệnh thận hiện mắc. Tr&ecirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2, đo&agrave;n hệ 5 năm ghi nhận nh&oacute;m HGI trung b&igrave;nh năm đầu cao nhất c&oacute; nguy cơ tiến triển thận tăng 58% (HR 1,58; KTC 95%: 1,01-2,49), trong khi một đo&agrave;n hệ 1.050 người bệnh cho thấy quan hệ h&igrave;nh chữ U giữa HGI v&agrave; bệnh thận mới mắc. Gi&aacute; trị dự b&aacute;o tăng th&ecirc;m ngo&agrave;i HbA1c, tỷ số albumin/creatinin niệu v&agrave; mức lọc cầu thận chưa được x&aacute;c lập đầy đủ. Thiếu m&aacute;u, thay đổi đời sống hồng cầu, điều trị erythropoietin, giảm albumin m&aacute;u v&agrave; protein niệu đều c&oacute; thể l&agrave;m sai lệch hai chỉ số. <strong>Kết luận: </strong>GG v&agrave; HGI c&oacute; thể hỗ trợ giải th&iacute;ch một gi&aacute; trị HbA1c kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp với glucose đo trực tiếp. Bằng chứng hiện c&oacute; chưa đủ để sử dụng hai chỉ số n&agrave;y một c&aacute;ch độc lập trong chẩn đo&aacute;n, ph&acirc;n tầng nguy cơ hay điều chỉnh điều trị bệnh thận do đ&aacute;i th&aacute;o đường.</p> Trần Đặng Đăng Khoa; Nguyễn Thanh Liêm, Huỳnh Văn Lộc, Nguyễn Việt Phương, Trương Thị Chiêu, Nguyễn Thị Kim Tường, Đoàn Kim Thìn Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/650 Tue, 08 Sep 2026 00:00:00 +0000 Nghiên cứu chỉ số của các đáp ứng muộn ở bệnh nhân có bệnh lý rễ cột sống thắt lưng-cùng https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/637 <p><strong>Tổng quan:</strong> Bệnh l&yacute; rễ thần kinh thắt lưng-c&ugrave;ng l&agrave; hội chứng đau do chèn ép hoặc kích thích r&ecirc;̃ th&acirc;̀n kinh từ L1 đ&ecirc;́n S5. Ch&acirc;̉n đoán bệnh lý r&ecirc;̃ cột s&ocirc;́ng thắt lưng-cùng thường dựa trên lâm sàng, hình ảnh học và ch&acirc;̉n đoán điện sinh lý. C&aacute;c đ&aacute;p ứng muộn như s&oacute;ng F, phản xạ H l&agrave; kỹ thuật gi&uacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng rễ của c&aacute;c d&acirc;y thần kinh, c&oacute; &yacute; nghĩa trong bệnh r&ecirc;̃ thắt lưng-cùng. V&igrave; vậy, mục ti&ecirc;u đề t&agrave;i l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan của c&aacute;c chỉ số đ&aacute;p ứng muộn với h&igrave;nh ảnh cột sống thắt lưng-c&ugrave;ng tr&ecirc;n cộng hưởng từ. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, cắt ngang 41 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n bệnh l&yacute; rễ cột sống thắt lưng &ndash; c&ugrave;ng, c&oacute; h&igrave;nh ảnh ch&egrave;n &eacute;p rễ cột sống thắt lưng c&ugrave;ng tr&ecirc;n cộng hưởng từ, được khảo s&aacute;t điện cơ dẫn truyền, s&oacute;ng F, phản xạ H tại ph&ograve;ng Điện cơ đồ, Đơn vị Thăm d&ograve; chức năng, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ th&aacute;ng 04/2023 đến 12/2023. <strong>Kết quả:</strong> Bệnh nh&acirc;n ở trong nh&oacute;m tuổi 40-59 tuổi, với tỉ lệ 65,9%. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu g&acirc;y ch&egrave;n &eacute;p rễ trong nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y l&agrave; Tho&aacute;i h&oacute;a đĩa đệm với 88,46%; rễ L5 chiếm tỷ lệ cao nhất 40,38% với mức độ ch&egrave;n &eacute;p tỷ lệ cao nhất l&agrave; độ 3. C&aacute;c chỉ số s&oacute;ng Fmax v&agrave; Fmean c&oacute; sự kh&aacute;c biệt theo mức độ ch&egrave;n &eacute;p rễ thần kinh tr&ecirc;n cộng hưởng từ (p &lt; 0,05). Thời gian tiềm v&agrave; bi&ecirc;n độ s&oacute;ng H k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; giảm theo mức độ ch&egrave;n &eacute;p tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh cộng hưởng từ cột sống thắt lưng-c&ugrave;ng (p &lt; 0,05). <strong>Kết luận:</strong> C&aacute;c chỉ số đ&aacute;p ứng muộn l&agrave; c&aacute;c chỉ số c&oacute; gi&aacute; trị trong chẩn đo&aacute;n bệnh l&yacute; ch&egrave;n &eacute;p rễ cột sống thắt lưng-c&ugrave;ng.</p> Nguyễn Thị Hiếu Dung; Phan Thị Tuyết Nhung, Trương Hữu Hùng, Thanh Minh Nguyễn, Nguyễn Đình Toàn Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/637 Fri, 16 Oct 2026 00:00:00 +0000 CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH THẦN KINH NGOẠI BIÊN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/651 <p>Bệnh thần kinh ngoại bi&ecirc;n do đ&aacute;i th&aacute;o đường l&agrave; một nh&oacute;m bệnh gồm nhiều thể, thường bị bỏ s&oacute;t tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng trong khi hậu quả để lại kh&aacute; nặng nề: đau mạn t&iacute;nh, mất cảm gi&aacute;c bảo vệ, lo&eacute;t b&agrave;n ch&acirc;n v&agrave; suy giảm chất lượng sống. B&agrave;i tổng quan tường thuật c&oacute; cấu tr&uacute;c n&agrave;y tr&igrave;nh b&agrave;y c&aacute;ch ph&acirc;n loại c&aacute;c thể bệnh c&ugrave;ng đặc điểm nhận diện v&agrave; nguy&ecirc;n tắc xử tr&iacute; của từng thể, sau đ&oacute; tập trung cập nhật chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị bệnh đa d&acirc;y thần kinh cảm gi&aacute;c - vận động đối xứng đoạn xa (distal symmetric polyneuropathy - DSPN) v&agrave; thể c&oacute; đau, vốn chiếm phần lớn g&aacute;nh nặng l&acirc;m s&agrave;ng. T&agrave;i liệu được t&igrave;m tr&ecirc;n PubMed/MEDLINE, Cochrane Library c&ugrave;ng c&aacute;c hướng dẫn ch&iacute;nh thức trong nước v&agrave; quốc tế đến ng&agrave;y 31/7/2026. Chẩn đo&aacute;n DSPN trước hết l&agrave; chẩn đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng, dựa v&agrave;o bệnh sử kết hợp thăm kh&aacute;m sợi nhỏ, sợi lớn v&agrave; phản xạ g&acirc;n g&oacute;t. S&agrave;ng lọc DSPN, x&aacute;c định mất cảm gi&aacute;c bảo vệ v&agrave; ph&acirc;n tầng nguy cơ lo&eacute;t b&agrave;n ch&acirc;n l&agrave; ba mục ti&ecirc;u kh&aacute;c nhau: monofilament 10 g phục vụ mục ti&ecirc;u thứ hai v&agrave; c&oacute; độ nhạy thấp với bệnh giai đoạn sớm n&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng để loại trừ DSPN; điện dẫn truyền thần kinh chỉ cần thiết khi biểu hiện kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh hoặc khi cần khẳng định chẩn đo&aacute;n. Về điều trị, kiểm so&aacute;t đa yếu tố nguy cơ v&agrave; chăm s&oacute;c b&agrave;n ch&acirc;n đi song song với việc lựa chọn c&aacute; thể h&oacute;a gabapentinoid, thuốc ức chế t&aacute;i hấp thu chọn lọc serotonin - norepinephrine hoặc thuốc chống trầm cảm ba v&ograve;ng, theo nguy&ecirc;n tắc khởi liều thấp, tăng chậm v&agrave; chỉnh liều theo tuổi c&ugrave;ng chức năng thận. Khi đ&aacute;p ứng chưa đủ, đổi nh&oacute;m cơ chế hoặc phối hợp thuốc hợp l&yacute; thường tốt hơn việc tăng liều k&eacute;o d&agrave;i; opioid d&ugrave;ng d&agrave;i ng&agrave;y n&ecirc;n tr&aacute;nh. Acid alpha-lipoic v&agrave; benfotiamine chỉ n&ecirc;n xem l&agrave; điều trị bổ trợ, v&igrave; tổng quan Cochrane năm 2024 cho thấy acid alpha-lipoic c&oacute; lẽ &iacute;t hoặc kh&ocirc;ng cải thiện triệu chứng thần kinh sau s&aacute;u th&aacute;ng. Ph&aacute;t hiện sớm tổn thương sợi nhỏ v&agrave; c&aacute;c liệu ph&aacute;p l&agrave;m thay đổi tiến triển bệnh vẫn l&agrave; những hướng nghi&ecirc;n cứu c&ograve;n bỏ ngỏ.</p> Trần Đặng Đăng Khoa; Nguyễn Thanh Liêm, Huỳnh Văn Lộc, Nguyễn Việt Phương, Trương Thị Chiêu, Nguyễn Thị Kim Tường, Đoàn Kim Thìn Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/651 Wed, 09 Sep 2026 00:00:00 +0000