Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp <p>Tạp ch&iacute; Sinh l&yacute; học Việt Nam l&agrave; tạp ch&iacute; chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học. Tạp ch&iacute; đăng tải c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu, c&aacute;c b&agrave;i tổng quan, th&ocirc;ng b&aacute;o khoa học thuộc chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học v&agrave; c&aacute;c chuy&ecirc;n ng&agrave;nh c&oacute; li&ecirc;n quan với Sinh l&yacute; học.</p> vi-VN tapchisinhlyhocvn@gmail.com (Tạp chí Sinh lý học Việt Nam) hotro@vojs.vn (VOJS) Mon, 06 Apr 2026 05:58:54 +0000 OJS 3.2.1.1 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 KHẢO SÁT TỈ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH NHÂN KHÔ MẮT DO RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN BỜ MI https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/180 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: Khảo s&aacute;t khảo s&aacute;t đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến mức độ nặng của bệnh kh&ocirc; mắt (BKM) do rối loạn chức năng tuyến bờ mi (RLCNTBM). <strong>Phương ph&aacute;p</strong>: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n (80 mắt) được chẩn đo&aacute;n BKM do RLCNTBM tại Bệnh viện Mắt Răng H&agrave;m Mặt Cần Thơ. Mức độ triệu chứng được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng OSDI. <strong>Kết quả</strong>: Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 80 mắt cho thấy bệnh kh&ocirc; mắt do rối loạn chức năng tuyến bờ mi chủ yếu ở mức độ nặng theo OSDI (86,2%). C&aacute;c triệu chứng thường gặp gồm kh&ocirc; r&aacute;t, cộm xốn v&agrave; chảy nước mắt. C&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy mất ổn định phim nước mắt v&agrave; tổn thương bề mặt nh&atilde;n cầu r&otilde;, với TBUT thấp, CFS cao v&agrave; rối loạn chức năng tuyến bờ mi mức độ cao. OSDI tương quan nghịch với Tear Break-Up Time (TBUT) v&agrave; tương quan thuận với CFS, MQ, gi&atilde;n mao mạch bờ mi v&agrave; mức độ RLCNTBM. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến x&aacute;c định TBUT giảm, CFS tăng, MQ &ge; 12 điểm v&agrave; gi&atilde;n mao mạch bờ mi &ge; 2 điểm l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với mức độ nặng. <strong>Kết luận</strong>: Mức độ nặng của BKM do RLCNTBM li&ecirc;n quan chặt chẽ đến mất ổn định phim nước mắt, tổn thương bề mặt nh&atilde;n cầu v&agrave; vi&ecirc;m bờ mi.</p> Đinh Thị Hồng Phúc; Võ Huỳnh Trang, Lê Minh Kha, Trần Thanh Bình; Hoàng Quang Bình Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/180 Wed, 06 May 2026 00:00:00 +0000 QUAN ĐIỂM YHCT VỀ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG: TỪ CƠ CHẾ BỆNH SINH ĐẾN ĐIỀU TRỊ https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/190 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Hệ thống hóa các quan điểm của Y học cổ truyền về viêm loét dạ dày – tá tràng, bao gồm cơ chế bệnh sinh, phân loại hội chứng và các phương pháp điều trị, đồng thời tổng hợp một số nghiên cứu hiện đại liên quan đến ứng dụng Y học cổ truyền trong điều trị bệnh lý này. <strong>Phương pháp:</strong> Phân tích và tổng hợp các tài liệu y văn từ các cơ sở dữ liệu khoa học, các nghiên cứu lâm sàng, nghiên cứu tổng hợp và các giáo trình Y học cổ truyền. Tập trung vào cơ chế bệnh sinh của chứng “Vị quản thống”, các thể bệnh thường gặp và các phương pháp điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc theo Y học cổ truyền. <strong>Kết quả:</strong> Theo Y học cổ truyền, viêm loét dạ dày – tá tràng chủ yếu được quy nạp vào phạm vi chứng “Vị quản thống”, liên quan đến sự mất điều hòa chức năng giữa các tạng Can, Tỳ và Vị, dẫn đến rối loạn khí cơ tại trung tiêu. Bệnh có thể biểu hiện dưới nhiều thể bệnh như can vị bất hòa, tỳ vị hư nhược, thấp nhiệt uất kết, huyết ứ trở trệ hoặc vị âm hư. Trong điều trị, Y học cổ truyền áp dụng nguyên tắc biện chứng luận trị với các phương pháp như sử dụng bài thuốc cổ phương, dược liệu và các liệu pháp không dùng thuốc như châm cứu, cứu ngải và cấy chỉ. Nhiều nghiên cứu cho thấy các phương pháp này có thể giúp cải thiện triệu chứng, thúc đẩy phục hồi niêm mạc dạ dày và nâng cao hiệu quả điều trị khi phối hợp với Y học hiện đại. <strong>Kết luận:</strong> Y học cổ truyền cung cấp cách tiếp cận điều trị toàn diện đối với viêm loét dạ dày – tá tràng. Việc kết hợp các phương pháp của Y học cổ truyền với Y học hiện đại có thể góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, giảm nguy cơ tái phát và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.</p> Phi Phụng Hoàng, Tiến Đăng Khoa Đặng, Chí Hoà Lê; Minh Hoàng Lê Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/190 Thu, 07 May 2026 00:00:00 +0000 NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT ĐỘ DÀY LỚP SỢI THẦN KINH QUANH GAI THỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/186 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t độ d&agrave;y lớp sợi thần kinh quanh gai thị (peripapillary retinal nerve fiber layer - pRNFL) ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; so s&aacute;nh sự thay đổi pRNFL theo giai đoạn bệnh v&otilde;ng mạc đ&aacute;i th&aacute;o đường. <strong>Đối tượng v&agrave; phương</strong> <strong>ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 81 mắt ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường đến kh&aacute;m v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ trong thời gian 07/2025 - 02/2026. Bệnh nh&acirc;n được thăm kh&aacute;m nh&atilde;n khoa to&agrave;n diện v&agrave; chụp cắt lớp quang học (OCT) để đo độ d&agrave;y pRNFL trung b&igrave;nh v&agrave; c&aacute;c cung phần tư (tr&ecirc;n, dưới, mũi, th&aacute;i dương). <strong>Kết quả:</strong> Độ d&agrave;y pRNFL trung b&igrave;nh v&agrave; c&aacute;c cung dưới, tr&ecirc;n, mũi, th&aacute;i dương ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường lần lượt l&agrave; 104,75 &plusmn; 12,14 &micro;m; 135,28 &plusmn; 19,74 &micro;m; 127,04 &plusmn; 21,19 &micro;m; 76,42 &plusmn; 12,45 &micro;m v&agrave; 80,37 &plusmn; 10,69 &micro;m. Bệnh v&otilde;ng mạc đ&aacute;i th&aacute;o đường chiếm 30,9%. Khi so s&aacute;nh theo giai đoạn bệnh, pRNFL trung b&igrave;nh v&agrave; c&aacute;c cung dưới, tr&ecirc;n giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; ở nh&oacute;m c&oacute; bệnh v&otilde;ng mạc đ&aacute;i th&aacute;o đường (99,12 &plusmn; 9,74 &micro;m; 120,92 &plusmn; 16,23 &micro;m; 116,36 &plusmn; 15,9 &micro;m) so với nh&oacute;m chưa c&oacute; bệnh (107,27 &plusmn; 12,34 &micro;m; 141,70 &plusmn; 17,78 &micro;m; 131,80 &plusmn; 21,63 &micro;m). <strong>Kết luận:</strong> Độ d&agrave;y pRNFL ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; sự thay đổi theo giai đoạn bệnh v&otilde;ng mạc đ&aacute;i th&aacute;o đường. Chụp OCT l&agrave; phương tiện hữu &iacute;ch trong đ&aacute;nh gi&aacute; tổn thương thần kinh v&otilde;ng mạc, g&oacute;p phần hỗ trợ ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; theo d&otilde;i bệnh v&otilde;ng mạc đ&aacute;i th&aacute;o đường trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Vinh Lê Quang; Lê Minh Lý, Cao Thành Quý Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/186 Fri, 17 Apr 2026 00:00:00 +0000 VAI TRÒ CHẤT CHUYỂN HOÁ CỦA HỆ VI SINH TRONG TRẦM CẢM: GÓC NHÌN TRỤC RUỘT–NÃO https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/187 <div> <p class="p1"><span class="s1"><strong>Bối cảnh:</strong></span> Trầm cảm l&agrave; rối loạn t&acirc;m thần phổ biến (khoảng 4% d&acirc;n số to&agrave;n cầu, tương đương 332 triệu người) v&agrave; li&ecirc;n quan chặt chẽ với tự s&aacute;t (727.000 ca tử vong năm 2021). Khoảng &ge;30% người bệnh kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đầy đủ với điều trị chuẩn, đặt ra nhu cầu t&igrave;m kiếm chỉ dấu sinh học v&agrave; đ&iacute;ch can thiệp mới. <span class="s1"><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong></span> Hệ thống ho&aacute; vai tr&ograve; c&aacute;c chất chuyển ho&aacute; chủ chốt của hệ vi sinh đường ruột trong sinh l&yacute; bệnh trầm cảm theo g&oacute;c nh&igrave;n trục ruột&ndash;n&atilde;o, tập trung v&agrave;o: (i) acid b&eacute;o chuỗi ngắn (SCFA, đặc biệt butyrate), (ii) dẫn xuất indole từ tryptophan, (iii) trục tryptophan&ndash;kynurenine, v&agrave; (iv) acid mật c&ugrave;ng t&iacute;n hiệu FXR/TGR5; đồng thời tổng hợp bằng chứng về chỉ dấu sinh học v&agrave; can thiệp hướng đ&iacute;ch hệ vi sinh. <span class="s1"><strong>Phương ph&aacute;p:</strong></span> Tổng quan tường thuật c&oacute; định hướng hệ thống, ưu ti&ecirc;n t&agrave;i liệu 2016&ndash;2026, trọng t&acirc;m l&agrave; tổng quan hệ thống, ph&acirc;n t&iacute;ch gộp v&agrave; nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người; nghi&ecirc;n cứu thực nghiệm được d&ugrave;ng để l&agrave;m r&otilde; cơ chế. <span class="s1"><strong>Kết quả:</strong></span> Trầm cảm li&ecirc;n quan kh&ocirc;ng chỉ với thay đổi th&agrave;nh phần (dysbiosis) m&agrave; c&ograve;n với biến đổi chức năng chuyển ho&aacute; hệ vi sinh. SCFA, đặc biệt butyrate, g&oacute;p phần duy tr&igrave; h&agrave;ng r&agrave;o ruột, điều ho&agrave; miễn dịch, trục HPA v&agrave; cơ chế biểu sinh. Dẫn xuất indole t&aacute;c động qua AhR/PXR, tăng cường h&agrave;ng r&agrave;o ruột v&agrave; điều biến miễn dịch; dữ liệu tiền l&acirc;m s&agrave;ng gợi &yacute; li&ecirc;n quan đến vi&ecirc;m thần kinh v&agrave; h&agrave;nh vi kiểu trầm cảm. Hoạt ho&aacute; trục kynurenine do vi&ecirc;m phản &aacute;nh dịch chuyển chuyển ho&aacute; tryptophan theo hướng li&ecirc;n quan độc&ndash;bảo vệ thần kinh. Bất thường acid mật v&agrave; t&iacute;n hiệu FXR/TGR5 được ghi nhận trong MDD v&agrave; nổi l&ecirc;n như chỉ dấu sinh học tiềm năng. <span class="s1"><strong>Kết luận:</strong></span> Chức năng chuyển ho&aacute; hệ vi sinh l&agrave; cơ chế hợp l&yacute; nối ruột&ndash;miễn dịch&ndash;n&atilde;o trong trầm cảm. Tuy nhi&ecirc;n, bằng chứng nh&acirc;n quả ở người c&ograve;n hạn chế. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu dọc, thử nghiệm can thiệp gắn endpoint chuyển ho&aacute; v&agrave; m&ocirc; h&igrave;nh đa omics c&oacute; thể gi&uacute;p ph&acirc;n tầng kiểu h&igrave;nh &ldquo;vi&ecirc;m&ndash;chuyển ho&aacute;&rdquo; để c&aacute; thể ho&aacute; điều trị.</p> </div> Minh Tiến Trần; Nguyễn Văn Thống Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/187 Fri, 17 Apr 2026 00:00:00 +0000 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MŨI KẾT HỢP TẠO HÌNH ĐẦU MŨI BẰNG VẬT LIỆU POLYCAPROLACTONE (PCL) VÀ SỤN VÀNH TAI CỦA BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN THẨM MỸ SAO HÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2025 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/177 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: Khảo s&aacute;t đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh nh&acirc;n v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật tạo h&igrave;nh mũi kết hợp tạo h&igrave;nh đầu mũi bằng vật liệu Polycaprolactone (PCL) v&agrave; sụn v&agrave;nh tai. <strong>Phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 32 bệnh nh&acirc;n n&acirc;ng mũi lần đầu tại Bệnh viện thẩm mỹ Sao H&agrave;n. <strong>Kết quả:</strong> C&aacute;c dạng sống mũi chiếm tỷ lệ lần lượt: thẳng (31,25%), gồ (25%), g&atilde;y (21,875%) v&agrave; l&otilde;m (21,875%). Sau 3 th&aacute;ng phẫu thuật, chiều d&agrave;i sống mũi tăng từ 36,21 &plusmn; 2,595 mm l&ecirc;n 39,12 &plusmn; 2,523 mm, độ nh&ocirc; đỉnh mũi tăng từ 15,31 &plusmn; 1,693 mm l&ecirc;n 19,63 &plusmn; 2,554 mm, chiều rộng c&aacute;nh mũi giảm từ 39,13 &plusmn; 2,921 mm xuống 37,17 &plusmn; 2,776 mm, g&oacute;c mũi tr&aacute;n tăng từ 138,47 &plusmn; 10,519&deg; l&ecirc;n 140,50 &plusmn; 6,021&deg;, g&oacute;c mũi m&ocirc;i tăng từ 87,25 &plusmn; 12,412&deg; l&ecirc;n 91,50 &plusmn; 3,935&deg;. Một số chỉ số thay đổi lần lượt: Baum 1,33 &plusmn; 0,193 &ndash; 1,11 &plusmn; 0,037, Goode 0,61 &plusmn; 0,059 &ndash; 0,66 &plusmn; 0,057, Crumley 1 5,05 &plusmn; 0,648 &ndash; 3,48 &plusmn; 0,304, Crumley 2 4,82 &plusmn; 0,46 &ndash; 4 &plusmn; 0,361 (p&lt;0,05). Chỉ số mũi l&yacute; tưởng (n-prn:sn-prn:rH:n-en) thay đổi 2,48:1:0,7:0,91 sang 1,92:1:0,72:0,92. Một số biến chứng ghi nhận: trạng ph&ugrave; nề &gt;2 tuần (3,125%), sống mũi lệch (3,125%), giảm cảm gi&aacute;c v&ugrave;ng đầu mũi (37,5%). Điểm ROE tăng từ 10,06 &plusmn; 3,331 điểm l&ecirc;n 20,66 &plusmn; 2,535. <strong>Kết luận: </strong>Phương ph&aacute;p phẫu thuật tạo h&igrave;nh mũi kết hợp tạo h&igrave;nh đầu mũi bằng vật liệu Polycaprolactone (PCL) v&agrave; sụn v&agrave;nh tai mang lại kết quả tốt sau 3 th&aacute;ng phẫu thuật.</p> Hồ Huyền Linh; Trần Quốc Dương, Nguyễn Thị Huỳnh Nhi, Nguyễn Thành Nghiệp, Nguyễn Minh Quy, Phạm Thị Ngọc Nga, Nguyễn Văn Lâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/177 Mon, 06 Apr 2026 00:00:00 +0000