Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp <p>Tạp ch&iacute; Sinh l&yacute; học Việt Nam l&agrave; tạp ch&iacute; khoa học chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học. Tạp ch&iacute; đăng tải c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu, c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o c&aacute;o tổng quan,c&aacute;c th&ocirc;ng tin khoa học mới, c&aacute;c th&ocirc;ng b&aacute;o khoa học thuộc chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học v&agrave; c&aacute;c chuy&ecirc;n ng&agrave;nh c&oacute; li&ecirc;n quan như Sinh l&yacute; học Y học, Sinh l&yacute; học Người v&agrave; Động vật, sinh l&yacute; học nghề nghiệp, sinh y học t&aacute;i tạo, sinh l&yacute; &ndash; dược l&yacute;, sinh l&yacute; học thể dục thể thao, sinh l&yacute; học x&atilde; hội, y học chức năng v&agrave; c&aacute;c lĩnh vực thuộc về thăm d&ograve; chức năng.</p> Hội Sinh lý học Việt Nam vi-VN Tạp chí Sinh lý học Việt Nam 1859-2376 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH HẸP HOẶC TẮC ĐỘNG MẠCH LỚN NỘI SỌ Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ S.I.S CẦN THƠ 2024–2026 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/615 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh hẹp hoặc tắc động mạch lớn nội sọ tr&ecirc;n MRI 3 Tesla v&agrave; DSA ở bệnh nh&acirc;n đột quỵ thiếu m&aacute;u n&atilde;o tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong>: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 194 bệnh nh&acirc;n đột quỵ thiếu m&aacute;u n&atilde;o c&oacute; hẹp hoặc tắc động mạch lớn nội sọ. Tất cả 194 bệnh nh&acirc;n đều được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng MRI/MRA 3 Tesla v&agrave; DSA trong qu&aacute; tr&igrave;nh thăm kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu mang t&iacute;nh m&ocirc; tả v&agrave; kh&ocirc;ng được thiết kế để đ&aacute;nh gi&aacute; độ ch&iacute;nh x&aacute;c hay độ tương hợp giữa MRI v&agrave; DSA. <strong>Kết quả</strong>: Tỷ lệ nam:nữ xấp xỉ 2:1. N&oacute;i kh&oacute;, liệt nửa người v&agrave; liệt VII trung ương l&agrave; c&aacute;c biểu hiện thần kinh trội thường gặp nhất. Chỉ 18,0% bệnh nh&acirc;n đến viện trong 3 giờ đầu. C&oacute; 92,8% bệnh nh&acirc;n chỉ c&oacute; một vị tr&iacute; tổn thương mạch nội sọ. Trong c&aacute;c tổn thương chỉ số được ghi nhận tr&ecirc;n DSA, đoạn M1&ndash;M2 của động mạch n&atilde;o giữa thường gặp nhất (58,8%). Hẹp nặng 70&ndash;99% chiếm 25,3% v&agrave; tắc ho&agrave;n to&agrave;n chiếm 74,7%. <strong>Kết luận</strong>: Trong nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n được chọn tại trung t&acirc;m đột quỵ v&agrave; can thiệp nội mạch chuy&ecirc;n s&acirc;u, phần lớn bệnh nh&acirc;n c&oacute; một tổn thương mạch nội sọ; đoạn M1&ndash;M2 l&agrave; vị tr&iacute; tổn thương chỉ số thường gặp nhất v&agrave; tắc ho&agrave;n to&agrave;n gặp nhiều hơn hẹp nặng.</p> Tran Tran Nguyen Chi Cuong Tran Luu Giang Nguyen Minh Thang Le Dao Nhat Huy Nguyen Ngoc-Nga Phạm Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-10-06 2026-10-06 30 4 10.54928/vjop.v30i4.615 Panax bipinnaitifidus SEEM. ROOT EXTRACT INHIBITS HEPG2 CELL PROLIFERATION ASSOCIATED WITH OXIDATIVE STRESS AND G1 CELL CYCLE ARREST https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/628 <p><strong>Background: </strong>Hepatocellular carcinoma is the most common type of liver cancer and represents a significant global health challenge. Although no universally accepted standard therapy is currently available, the use of natural products in cancer prevention and treatment has gained increasing attention.</p> <p><strong>Objectives: </strong>This study aimed to evaluate the anti-proliferative effects of <em>Panax bipinatifidus</em> Seem. total saponin extract (PBE) on human hepatoma HepG2 cells, with a focus on mitochondrial function, oxidative stress, calcium homeostasis, and cell cycle regulation.</p> <p><strong>Subjects and Methods: </strong>HepG2 cells were treated with various concentrations of PBE for 48 hours. Cell viability, intracellular reactive oxygen species (ROS), cytosolic calcium levels (Ca&sup2;⁺), mitochondrial cardiolipin content, and cell cycle distribution were assessed using CCK-8, CM-H₂DCFDA, Fluo-4 AM, NAO staining, and PI-based flow cytometry, respectively.<strong> Results: </strong>PBE moderately inhibited HepG2 cell proliferation with an IC₅₀ of 33.37 &plusmn; 1.30 &micro;g/mL. Treatment with PBE significantly increased intracellular ROS and Ca&sup2;⁺ levels compared to control (p &lt;0.05), and markedly reduced mitochondrial cardiolipin content (83.18 &plusmn; 4.69% of control, p &lt; 0.05). Moreover, flow cytometry revealed a significant accumulation of cells in the G<sub>1</sub> phase, indicating G<sub>1</sub> cell cycle arrest as a potential mechanism of growth inhibition.</p> <p><strong>Conclusions: </strong>Collectively, these findings suggest that PBE exerts anti-proliferative effects on hepatocellular carcinoma cells by inducing oxidative and calcium stress, disrupting mitochondrial membrane integrity, and arresting the cell cycle at the G<sub>1</sub> phase.</p> Thu Vũ Thị Hải Yến Ngô Thị Tiên Trịnh Thủy Bích Phạm Thị Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-10-22 2026-10-22 30 4 10.54928/vjop.v30i4.628 AXIT SALVIANOLIC B LÀM GIẢM STRESS OXY HÓA VÀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TY THỂ DO ĐỘC TÍNH GLUCOSE–LIPID GÂY RA TRONG TẾ BÀO GAN AML12 THÔNG QUA ĐIỀU HÒA TÍN HIỆU CRBN/AMPK https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/652 <p>Axit salvianolic B (SalB) l&agrave; một hợp chất phenolic tan trong nước, được ghi nhận c&oacute; đặc t&iacute;nh chống oxy h&oacute;a v&agrave; điều h&ograve;a chuyển h&oacute;a. Ch&uacute;ng t&ocirc;i đ&atilde; nghi&ecirc;n cứu t&aacute;c dụng bảo vệ gan của hợp chất n&agrave;y tr&ecirc;n tế b&agrave;o gan AML12 được xử l&yacute; bằng glucose v&agrave; axit palmitic nồng độ cao (HG&ndash;PA), một m&ocirc; h&igrave;nh <em>in vitro</em> m&ocirc; phỏng bệnh gan nhiễm mỡ kh&ocirc;ng do rượu li&ecirc;n quan đến đ&aacute;i th&aacute;o đường. Kết quả cho thấy SalB thể hiện độc t&iacute;nh tế b&agrave;o kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể v&agrave; l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể khả năng sống của tế b&agrave;o sau khi tiếp x&uacute;c với HG&ndash;PA. SalB l&agrave;m giảm c&aacute;c gốc oxy h&oacute;a hoạt động (ROS) trong ty thể v&agrave; sự t&iacute;ch tụ 4-hydroxynonenal, cho thấy khả năng l&agrave;m giảm stress oxy h&oacute;a v&agrave; qu&aacute; tr&igrave;nh peroxy h&oacute;a lipid. SalB cũng phục hồi cường độ huỳnh quang MitoTracker v&agrave; h&agrave;m lượng ATP nội b&agrave;o, ph&ugrave; hợp với sự cải thiện chức năng ty thể v&agrave; chuyển h&oacute;a năng lượng của tế b&agrave;o. HG&ndash;PA l&agrave;m tăng biểu hiện cereblon (CRBN) v&agrave; ức chế qu&aacute; tr&igrave;nh phosphoryl h&oacute;a AMPK&alpha;, trong khi SalB đảo ngược một phần cả hai thay đổi n&agrave;y. Những ph&aacute;t hiện tr&ecirc;n cho thấy SalB bảo vệ tế b&agrave;o gan khỏi tổn thương do độc t&iacute;nh glucose&ndash;lipid bằng c&aacute;ch hạn chế tổn thương oxy h&oacute;a, duy tr&igrave; chức năng ty thể v&agrave; kh&ocirc;i phục t&iacute;n hiệu AMPK li&ecirc;n quan đến CRBN.</p> Hải Yến Ngô Thị Phạm Trọng Khá Vu Thi Thu Pham Thi Bich Thị Thu Phương Lưu Thị Thường Bùi Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-09-17 2026-09-17 30 4 47 55 10.54928/vjop.v30i4.652 Đặc điểm lâm sàng, thời điểm đến bệnh viện và triệu chứng lo âu ở bệnh nhân nhập viện do Zona https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/653 <p><strong>Tổng</strong><strong> quan</strong><strong>:</strong> Zona l&agrave; bệnh cấp t&iacute;nh g&acirc;y đau, trong đ&oacute; việc đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; điều trị kịp thời c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng. Tuy nhi&ecirc;n, dữ liệu về thời điểm đến bệnh viện, chăm s&oacute;c trước nhập viện, đau v&agrave; triệu chứng lo &acirc;u ở bệnh nh&acirc;n zona điều trị nội tr&uacute; tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. <strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, thời điểm đến bệnh viện v&agrave; triệu chứng lo &acirc;u khi nhập viện, đồng thời khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan đến thời điểm nhập viện v&agrave; điểm GAD-7. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n zona điều trị nội tr&uacute; tại Bệnh viện Da liễu Th&agrave;nh phố Cần Thơ từ th&aacute;ng 7/2025 đến th&aacute;ng 4/2026. Đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, mức độ đau theo thang điểm số 0&ndash;10 v&agrave; triệu chứng lo &acirc;u theo GAD-7 được đ&aacute;nh gi&aacute; trước khi điều trị tại bệnh viện. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 61,90 &plusmn; 13,47 tuổi, nữ chiếm 70,0%. C&oacute; 32 bệnh nh&acirc;n (80,0%, KTC 95%: 65,2&ndash;89,5%) nhập viện sau hơn 3 ng&agrave;y kể từ khi khởi ph&aacute;t ph&aacute;t ban. Đau gặp ở 90,0% bệnh nh&acirc;n, với điểm đau trung b&igrave;nh 4,95 &plusmn; 2,14. Điểm GAD-7 trung b&igrave;nh l&agrave; 6,68 &plusmn; 3,35, trong đ&oacute; 12,5% c&oacute; GAD-7 &ge;10 v&agrave; 72,5% c&oacute; GAD-7 &ge;5. Chăm s&oacute;c trước nhập viện kh&aacute;c biệt theo thời điểm nhập viện (p&lt;0,001). Điểm GAD-7 cao hơn ở bệnh nh&acirc;n dưới 60 tuổi v&agrave; những bệnh nh&acirc;n nhập viện trong v&ograve;ng 3 ng&agrave;y. Kh&ocirc;ng ghi nhận tương quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa điểm đau v&agrave; GAD-7. <strong>Kết luận:</strong> Phần lớn bệnh nh&acirc;n zona nhập viện sau hơn 3 ng&agrave;y kể từ khi khởi ph&aacute;t ph&aacute;t ban. Đau thường gặp, trong khi triệu chứng lo &acirc;u mức độ từ trung b&igrave;nh trở l&ecirc;n chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. C&aacute;c mối li&ecirc;n quan ghi nhận trong ph&acirc;n t&iacute;ch thăm d&ograve; cần được x&aacute;c nhận bằng c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu c&oacute; cỡ mẫu lớn hơn.</p> Hong Khoa Trang Văn Thống Nguyễn Thị Kim Loan Võ Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-10-10 2026-10-10 30 4 10.54928/vjop.v30i4.653 Mô mỡ, đái tháo đường type 2 và gan trong khung bệnh lý tim mạch – thận – chuyển hoá: Từ CKM đến CRHM, CARDIAL-MS và MALCKS https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/664 <p>Hội chứng tim mạch-thận-chuyển h&oacute;a (CKM) do Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) đề xuất năm 2023 đ&atilde; thiết lập khung t&iacute;ch hợp m&ocirc; tả tương t&aacute;c giữa rối loạn chuyển h&oacute;a, bệnh thận mạn (CKD) v&agrave; bệnh tim mạch (CVD). Từ đầu năm 2025 đến đầu năm 2026, ba khung kh&aacute;i niệm mở rộng lần lượt xuất hiện: hội chứng tim mạch-thận-gan-chuyển h&oacute;a (CRHM), hội chứng tim-thận-đ&aacute;i th&aacute;o đường-gan-chuyển h&oacute;a (CARDIAL-MS) v&agrave; hội chứng gan-tim mạch-thận li&ecirc;n quan chuyển h&oacute;a (MALCKS). Cả ba c&ugrave;ng phản &aacute;nh nhu cầu l&agrave;m r&otilde; vai tr&ograve; của gan, rối loạn chức năng m&ocirc; mỡ, mỡ lạc chỗ v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 (T2D) trong bệnh l&yacute; đa cơ quan li&ecirc;n quan chuyển h&oacute;a. Lấy CKM l&agrave;m nền tảng, b&agrave;i tổng quan ph&acirc;n t&iacute;ch cơ sở sinh l&yacute; v&agrave; sinh l&yacute; bệnh của ba m&ocirc; h&igrave;nh hậu-CKM, tập trung v&agrave;o rối loạn chức năng m&ocirc; mỡ, đề kh&aacute;ng insulin, T2D, bệnh gan nhiễm mỡ li&ecirc;n quan rối loạn chuyển h&oacute;a (MASLD) v&agrave; tương t&aacute;c gan-tim-thận. CRHM chủ yếu l&agrave;m r&otilde; th&agrave;nh phần gan; CARDIAL-MS nhấn mạnh m&ocirc; mỡ, mỡ lạc chỗ, đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; MASLD trong một hệ thống ph&acirc;n giai đoạn; c&ograve;n MALCKS lấy trục MASLD-chuyển h&oacute;a l&agrave;m điểm khởi đầu để li&ecirc;n kết tổn thương tim v&agrave; thận. Tuy nhi&ecirc;n, kh&aacute;c với CKM vốn đ&atilde; c&oacute; hệ thống ph&acirc;n giai đoạn v&agrave; hướng dẫn li&ecirc;n hiệp hội, cả ba vẫn l&agrave; khung đề xuất, chưa được kiểm chứng đầy đủ về định nghĩa vận h&agrave;nh, gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng gia tăng hay khả năng thay đổi điều trị. Đặc biệt, hướng dẫn CKM năm 2026 đ&atilde; t&iacute;ch hợp đ&aacute;nh gi&aacute; MASLD v&agrave; xơ h&oacute;a gan, l&agrave;m thay đổi mốc so s&aacute;nh cho c&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh hậu-CKM. Do đ&oacute;, gi&aacute; trị của c&aacute;c thuật ngữ n&agrave;y phụ thuộc v&agrave;o khả năng nhận diện kiểu h&igrave;nh sinh học c&oacute; thể đo lường, dự đo&aacute;n v&agrave; can thiệp hiệu quả hơn CKM hiện h&agrave;nh, chứ kh&ocirc;ng phải số cơ quan trong t&ecirc;n gọi.</p> Trọng Nhân Lê Linh Ly Lương Đức Anh Trần Vũ Văn Quý Nguyễn An Trinh Võ Hoàng Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-10-19 2026-10-19 30 4 56 68 10.54928/vjop.v30i4.664 Kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương ruột non do chấn thương bụng kín tại Bệnh viện Quân y 103 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/666 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sớm v&agrave; khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan đến kết quả sớm sau phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương ruột non do chấn thương bụng k&iacute;n tại Bệnh viện Qu&acirc;n y 103. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh, sử dụng số liệu hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương ruột non do chấn thương bụng k&iacute;n tại Trung t&acirc;m Phẫu thuật Ti&ecirc;u h&oacute;a, Bệnh viện Qu&acirc;n y 103, từ th&aacute;ng 01/2019 đến th&aacute;ng 07/2026. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 48,87 &plusmn; 13,80 tuổi, nam giới chiếm 85,0%. Tai nạn giao th&ocirc;ng chiếm 75,0%. CLVT ph&aacute;t hiện kh&iacute; tự do ổ bụng ở 80,0% v&agrave; dịch tự do ở 67,5% bệnh nh&acirc;n. Tổn thương hỗng tr&agrave;ng chiếm 87,5%. Kh&acirc;u trực tiếp được thực hiện ở 75,0%, cắt đoạn nối ruột ở 25,0%. Thời gian phẫu thuật trung vị l&agrave; 90 ph&uacute;t. Thời gian trung tiện sau mổ trung vị l&agrave; 3 ng&agrave;y v&agrave; thời gian nằm viện 9,5 ng&agrave;y. Nhiễm tr&ugrave;ng vết mổ gặp ở 10,0%; một trường hợp (2,5%) ngừng tim k&egrave;m suy đa tạng. Kết quả sớm được ph&acirc;n loại tốt ở 87,5%, kh&aacute; ở 10,0% v&agrave; k&eacute;m ở 2,5%. Nh&oacute;m kết quả chưa tốt c&oacute; thời gian từ tai nạn đến nhập viện v&agrave; đến phẫu thuật d&agrave;i hơn, đồng thời thể t&iacute;ch dịch ổ bụng lớn hơn nh&oacute;m kết quả tốt (p&lt;0,05). <strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật nội soi cho kết quả sớm thuận lợi ở phần lớn bệnh nh&acirc;n tổn thương ruột non do chấn thương bụng k&iacute;n được lựa chọn ph&ugrave; hợp trong nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y.</p> Minh Tuan Nguyen Văn Tiệp Nguyễn Thanh Bình Nguyễn Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-10-16 2026-10-16 30 4 10.54928/vjop.v30i4.666 Đặc điểm và diễn biến sau một năm kiểu hình PRISm ở công nhân xây dựng qua hô hấp ký https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/671 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>X&aacute;c định tỷ lệ kiểu h&igrave;nh h&ocirc; hấp k&yacute; suy giảm với tỷ số FEV₁/FVC được bảo tồn (preserved ratio impaired spirometry &ndash; PRISm), khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan v&agrave; diễn biến kiểu h&igrave;nh PRISm sau 1 năm ở c&ocirc;ng nh&acirc;n x&acirc;y dựng. <strong>Phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 196 c&ocirc;ng nh&acirc;n x&acirc;y dựng của hai c&ocirc;ng ty Unicons v&agrave; Coteccons, được kh&aacute;m sức khỏe trong hai năm li&ecirc;n tiếp 2021&ndash;2022. PRISm được x&aacute;c định khi FEV₁ &lt; 80% gi&aacute; trị dự đo&aacute;n v&agrave; FEV₁/FVC &ge; LLN. C&aacute;c th&ocirc;ng tin về tuổi, giới t&iacute;nh, h&uacute;t thuốc l&aacute; v&agrave; kết quả h&ocirc; hấp k&yacute; được thu thập từ hồ sơ bệnh &aacute;n điện tử. Ph&acirc;n t&iacute;ch số liệu bằng SPSS 20.0, với p&lt;0,05 được xem l&agrave; c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. <strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 35,0 &plusmn; 7,01 tuổi; nam giới chiếm 85,2% v&agrave; h&uacute;t thuốc l&aacute; chiếm 42,3%. Tại thời điểm ban đầu, 52/196 (26,5%) đối tượng c&oacute; &iacute;t nhất một bất thường h&ocirc; hấp k&yacute;; PRISm l&agrave; kiểu h&igrave;nh thường gặp nhất, với 28 trường hợp (14,2%). Trong nh&oacute;m PRISm, 24/28 (85,7%) c&oacute; đồng thời biểu hiện giảm thể t&iacute;ch phổi tr&ecirc;n h&ocirc; hấp k&yacute;. Tuổi c&oacute; li&ecirc;n quan với PRISm (p&lt;0,05), trong khi giới t&iacute;nh v&agrave; h&uacute;t thuốc l&aacute; chưa ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p&gt;0,05). Sau 1 năm, tỷ lệ PRISm tăng l&ecirc;n 17,3%. Trong 28 trường hợp PRISm ban đầu, 22 (78,6%) duy tr&igrave; PRISm, 4 (14,3%) trở về b&igrave;nh thường v&agrave; 2 (7,1%) chuyển sang kiểu h&igrave;nh tắc nghẽn; đồng thời ghi nhận 12 trường hợp mới xuất hiện PRISm. <strong>Kết luận:</strong> PRISm l&agrave; kiểu h&igrave;nh bất thường h&ocirc; hấp k&yacute; thường gặp ở c&ocirc;ng nh&acirc;n x&acirc;y dựng v&agrave; c&oacute; t&iacute;nh chất động trong qu&aacute; tr&igrave;nh theo d&otilde;i. Cần c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn hơn v&agrave; thời gian theo d&otilde;i d&agrave;i hơn để l&agrave;m r&otilde; vai tr&ograve; của phơi nhiễm nghề nghiệp đối với PRISm.</p> Anh Thu Dang Huynh Thành Đạt Nguyễn Bảo Hân Đoàn Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-10-16 2026-10-16 30 4 10.54928/vjop.v30i4.671 Mối liên quan giữa các chỉ số viêm phản ánh ba trục của Hội chứng suy dinh dưỡng – viêm – xơ vữa (MIA) và tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/644 <p>Thiếu m&aacute;u l&agrave; biến chứng phổ biến ở bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u chu kỳ, trong đ&oacute; vi&ecirc;m mạn t&iacute;nh giữ vai tr&ograve; quan trọng. Hội chứng suy dinh dưỡng &ndash; vi&ecirc;m &ndash; xơ vữa (MIA) gồm ba trục c&oacute; thể được phản &aacute;nh bằng c&aacute;c chỉ số thay thế từ x&eacute;t nghiệm thường quy: tỉ số bạch cầu lympho/hs-CRP (LCR), chỉ số dinh dưỡng ti&ecirc;n lượng (PNI) v&agrave; tỉ số bạch cầu trung t&iacute;nh/HDL-c (NHR). Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa ba chỉ số tr&ecirc;n với thiếu m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u chu kỳ. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 116 bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u chu kỳ; thiếu m&aacute;u mức độ trung b&igrave;nh được định nghĩa khi Hb &lt; 11 g/dL. So s&aacute;nh hai nh&oacute;m, hồi quy tuyến t&iacute;nh v&agrave; logistic đa biến v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch ROC của m&ocirc; h&igrave;nh phối hợp được thực hiện. C&oacute; 61 bệnh nh&acirc;n (52,6%) thiếu m&aacute;u. LCR v&agrave; PNI ở nh&oacute;m thiếu m&aacute;u thấp hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng thiếu m&aacute;u (p &lt; 0,05); kh&aacute;c biệt NHR kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa. Trong hồi quy đa biến, LCR v&agrave; NHR li&ecirc;n quan độc lập với Hb (p &lt; 0,05) v&agrave; với t&igrave;nh trạng thiếu m&aacute;u (p &lt; 0,05), trong khi PNI mất &yacute; nghĩa sau hiệu chỉnh. M&ocirc; h&igrave;nh phối hợp ba chỉ số đạt AUC 0,717 (KTC 95%: 0,63&ndash;0,81). LCR v&agrave; NHR l&agrave; những chỉ số li&ecirc;n quan v&agrave; nhất qu&aacute;n với t&igrave;nh trạng thiếu m&aacute;u; PNI &iacute;t gi&aacute; trị độc lập. M&ocirc; h&igrave;nh phối hợp đạt khả năng ph&acirc;n biệt chấp nhận được, ủng hộ tiếp cận đa chỉ số khi đ&aacute;nh gi&aacute; nền vi&ecirc;m của thiếu m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u.</p> Trọng Nhân Lê Trương Trung Tính Trần Linh Ly Lương Minh Khánh Thành Văn Tiến Trần Thị Lệ Hương Nguyễn Thông Tánh Trần Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-10-19 2026-10-19 30 4 01 08 10.54928/vjop.v30i4.644 KHOẢNG TRỐNG GLYCAT HÓA VÀ CHỈ SỐ GLYCAT HÓA HEMOGLOBIN TRONG BỆNH THẬN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2: CƠ SỞ SINH LÝ BỆNH, BẰNG CHỨNG LÂM SÀNG VÀ TRIỂN VỌNG ỨNG DỤNG https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/650 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Tổng hợp cơ sở sinh l&yacute; bệnh, c&aacute;ch x&aacute;c định v&agrave; bằng chứng l&acirc;m s&agrave;ng về khoảng trống glycat h&oacute;a (glycation gap - GG) v&agrave; chỉ số glycat h&oacute;a hemoglobin (hemoglobin glycation index - HGI) trong bệnh thận do đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2. <strong>Phương ph&aacute;p: </strong>Tổng quan tường thuật c&oacute; cấu tr&uacute;c; t&igrave;m t&agrave;i liệu tr&ecirc;n PubMed/MEDLINE, Cochrane Library, Google Scholar c&ugrave;ng trang ch&iacute;nh thức của Hiệp hội Đ&aacute;i th&aacute;o đường Hoa Kỳ v&agrave; KDIGO đến ng&agrave;y 31/7/2026, k&egrave;m ti&ecirc;u ch&iacute; lựa chọn, ti&ecirc;u ch&iacute; loại trừ v&agrave; xếp loại nguy cơ sai lệch cho từng nghi&ecirc;n cứu. <strong>Kết quả: </strong>GG v&agrave; HGI l&agrave; c&aacute;c chỉ số phần dư giữa HbA1c đo được với HbA1c dự đo&aacute;n từ fructosamine hoặc từ glucose. Cả hai phản &aacute;nh tổng hợp nhiều nguồn biến thi&ecirc;n sinh học v&agrave; đo lường chứ kh&ocirc;ng ri&ecirc;ng khả năng glycat h&oacute;a hemoglobin, đồng thời phụ thuộc phương tr&igrave;nh hồi quy của từng quần thể n&ecirc;n kh&ocirc;ng so s&aacute;nh trực tiếp được giữa c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang cho thấy GG hoặc HGI cao li&ecirc;n quan với albumin niệu v&agrave; bệnh thận hiện mắc. Tr&ecirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2, đo&agrave;n hệ 5 năm ghi nhận nh&oacute;m HGI trung b&igrave;nh năm đầu cao nhất c&oacute; nguy cơ tiến triển thận tăng 58% (HR 1,58; KTC 95%: 1,01-2,49), trong khi một đo&agrave;n hệ 1.050 người bệnh cho thấy quan hệ h&igrave;nh chữ U giữa HGI v&agrave; bệnh thận mới mắc. Gi&aacute; trị dự b&aacute;o tăng th&ecirc;m ngo&agrave;i HbA1c, tỷ số albumin/creatinin niệu v&agrave; mức lọc cầu thận chưa được x&aacute;c lập đầy đủ. Thiếu m&aacute;u, thay đổi đời sống hồng cầu, điều trị erythropoietin, giảm albumin m&aacute;u v&agrave; protein niệu đều c&oacute; thể l&agrave;m sai lệch hai chỉ số. <strong>Kết luận: </strong>GG v&agrave; HGI c&oacute; thể hỗ trợ giải th&iacute;ch một gi&aacute; trị HbA1c kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp với glucose đo trực tiếp. Bằng chứng hiện c&oacute; chưa đủ để sử dụng hai chỉ số n&agrave;y một c&aacute;ch độc lập trong chẩn đo&aacute;n, ph&acirc;n tầng nguy cơ hay điều chỉnh điều trị bệnh thận do đ&aacute;i th&aacute;o đường.</p> Khoa Trần Đặng Đăng Liêm Nguyễn Thanh Lộc Huỳnh Văn Phương Nguyễn Việt Chiêu Trương Thị Tường Nguyễn Thị Kim Thìn Đoàn Kim Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-09-08 2026-09-08 30 4 9 23 10.54928/vjop.v30i4.650 Nghiên cứu chỉ số của các đáp ứng muộn ở bệnh nhân có bệnh lý rễ cột sống thắt lưng-cùng https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/637 <p><strong>Tổng quan:</strong> Bệnh l&yacute; rễ thần kinh thắt lưng-c&ugrave;ng l&agrave; hội chứng đau do chèn ép hoặc kích thích r&ecirc;̃ th&acirc;̀n kinh từ L1 đ&ecirc;́n S5. Ch&acirc;̉n đoán bệnh lý r&ecirc;̃ cột s&ocirc;́ng thắt lưng-cùng thường dựa trên lâm sàng, hình ảnh học và ch&acirc;̉n đoán điện sinh lý. C&aacute;c đ&aacute;p ứng muộn như s&oacute;ng F, phản xạ H l&agrave; kỹ thuật gi&uacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng rễ của c&aacute;c d&acirc;y thần kinh, c&oacute; &yacute; nghĩa trong bệnh r&ecirc;̃ thắt lưng-cùng. V&igrave; vậy, mục ti&ecirc;u đề t&agrave;i l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan của c&aacute;c chỉ số đ&aacute;p ứng muộn với h&igrave;nh ảnh cột sống thắt lưng-c&ugrave;ng tr&ecirc;n cộng hưởng từ. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, cắt ngang 41 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n bệnh l&yacute; rễ cột sống thắt lưng &ndash; c&ugrave;ng, c&oacute; h&igrave;nh ảnh ch&egrave;n &eacute;p rễ cột sống thắt lưng c&ugrave;ng tr&ecirc;n cộng hưởng từ, được khảo s&aacute;t điện cơ dẫn truyền, s&oacute;ng F, phản xạ H tại ph&ograve;ng Điện cơ đồ, Đơn vị Thăm d&ograve; chức năng, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ th&aacute;ng 04/2023 đến 12/2023. <strong>Kết quả:</strong> Bệnh nh&acirc;n ở trong nh&oacute;m tuổi 40-59 tuổi, với tỉ lệ 65,9%. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu g&acirc;y ch&egrave;n &eacute;p rễ trong nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y l&agrave; Tho&aacute;i h&oacute;a đĩa đệm với 88,46%; rễ L5 chiếm tỷ lệ cao nhất 40,38% với mức độ ch&egrave;n &eacute;p tỷ lệ cao nhất l&agrave; độ 3. C&aacute;c chỉ số s&oacute;ng Fmax v&agrave; Fmean c&oacute; sự kh&aacute;c biệt theo mức độ ch&egrave;n &eacute;p rễ thần kinh tr&ecirc;n cộng hưởng từ (p &lt; 0,05). Thời gian tiềm v&agrave; bi&ecirc;n độ s&oacute;ng H k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; giảm theo mức độ ch&egrave;n &eacute;p tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh cộng hưởng từ cột sống thắt lưng-c&ugrave;ng (p &lt; 0,05). <strong>Kết luận:</strong> C&aacute;c chỉ số đ&aacute;p ứng muộn l&agrave; c&aacute;c chỉ số c&oacute; gi&aacute; trị trong chẩn đo&aacute;n bệnh l&yacute; ch&egrave;n &eacute;p rễ cột sống thắt lưng-c&ugrave;ng.</p> Thị Hiếu Dung Nguyễn Thị Tuyết Nhung Phan Hữu Hùng Trương Thanh Minh Nguyễn Đình Toàn Nguyen Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-10-16 2026-10-16 30 4 24 32 10.54928/vjop.v30i4.637 CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH THẦN KINH NGOẠI BIÊN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/651 <p>Bệnh thần kinh ngoại bi&ecirc;n do đ&aacute;i th&aacute;o đường l&agrave; một nh&oacute;m bệnh gồm nhiều thể, thường bị bỏ s&oacute;t tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng trong khi hậu quả để lại kh&aacute; nặng nề: đau mạn t&iacute;nh, mất cảm gi&aacute;c bảo vệ, lo&eacute;t b&agrave;n ch&acirc;n v&agrave; suy giảm chất lượng sống. B&agrave;i tổng quan tường thuật c&oacute; cấu tr&uacute;c n&agrave;y tr&igrave;nh b&agrave;y c&aacute;ch ph&acirc;n loại c&aacute;c thể bệnh c&ugrave;ng đặc điểm nhận diện v&agrave; nguy&ecirc;n tắc xử tr&iacute; của từng thể, sau đ&oacute; tập trung cập nhật chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị bệnh đa d&acirc;y thần kinh cảm gi&aacute;c - vận động đối xứng đoạn xa (distal symmetric polyneuropathy - DSPN) v&agrave; thể c&oacute; đau, vốn chiếm phần lớn g&aacute;nh nặng l&acirc;m s&agrave;ng. T&agrave;i liệu được t&igrave;m tr&ecirc;n PubMed/MEDLINE, Cochrane Library c&ugrave;ng c&aacute;c hướng dẫn ch&iacute;nh thức trong nước v&agrave; quốc tế đến ng&agrave;y 31/7/2026. Chẩn đo&aacute;n DSPN trước hết l&agrave; chẩn đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng, dựa v&agrave;o bệnh sử kết hợp thăm kh&aacute;m sợi nhỏ, sợi lớn v&agrave; phản xạ g&acirc;n g&oacute;t. S&agrave;ng lọc DSPN, x&aacute;c định mất cảm gi&aacute;c bảo vệ v&agrave; ph&acirc;n tầng nguy cơ lo&eacute;t b&agrave;n ch&acirc;n l&agrave; ba mục ti&ecirc;u kh&aacute;c nhau: monofilament 10 g phục vụ mục ti&ecirc;u thứ hai v&agrave; c&oacute; độ nhạy thấp với bệnh giai đoạn sớm n&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng để loại trừ DSPN; điện dẫn truyền thần kinh chỉ cần thiết khi biểu hiện kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh hoặc khi cần khẳng định chẩn đo&aacute;n. Về điều trị, kiểm so&aacute;t đa yếu tố nguy cơ v&agrave; chăm s&oacute;c b&agrave;n ch&acirc;n đi song song với việc lựa chọn c&aacute; thể h&oacute;a gabapentinoid, thuốc ức chế t&aacute;i hấp thu chọn lọc serotonin - norepinephrine hoặc thuốc chống trầm cảm ba v&ograve;ng, theo nguy&ecirc;n tắc khởi liều thấp, tăng chậm v&agrave; chỉnh liều theo tuổi c&ugrave;ng chức năng thận. Khi đ&aacute;p ứng chưa đủ, đổi nh&oacute;m cơ chế hoặc phối hợp thuốc hợp l&yacute; thường tốt hơn việc tăng liều k&eacute;o d&agrave;i; opioid d&ugrave;ng d&agrave;i ng&agrave;y n&ecirc;n tr&aacute;nh. Acid alpha-lipoic v&agrave; benfotiamine chỉ n&ecirc;n xem l&agrave; điều trị bổ trợ, v&igrave; tổng quan Cochrane năm 2024 cho thấy acid alpha-lipoic c&oacute; lẽ &iacute;t hoặc kh&ocirc;ng cải thiện triệu chứng thần kinh sau s&aacute;u th&aacute;ng. Ph&aacute;t hiện sớm tổn thương sợi nhỏ v&agrave; c&aacute;c liệu ph&aacute;p l&agrave;m thay đổi tiến triển bệnh vẫn l&agrave; những hướng nghi&ecirc;n cứu c&ograve;n bỏ ngỏ.</p> Khoa Trần Đặng Đăng Liem Nguyễn Thanh Lộc Huỳnh Văn Phương Nguyễn Việt Chiêu Trương Thị Tường Nguyễn Thị Kim Thìn Đoàn Kim Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-09-09 2026-09-09 30 4 33 46 10.54928/vjop.v30i4.651