Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp <p>Tạp ch&iacute; Sinh l&yacute; học Việt Nam l&agrave; tạp ch&iacute; khoa học chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học. Tạp ch&iacute; đăng tải c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu, c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o c&aacute;o tổng quan,c&aacute;c th&ocirc;ng tin khoa học mới, c&aacute;c th&ocirc;ng b&aacute;o khoa học thuộc chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học v&agrave; c&aacute;c chuy&ecirc;n ng&agrave;nh c&oacute; li&ecirc;n quan như Sinh l&yacute; học Y học, Sinh l&yacute; học Người v&agrave; Động vật, sinh l&yacute; học nghề nghiệp, sinh y học t&aacute;i tạo, sinh l&yacute; &ndash; dược l&yacute;, sinh l&yacute; học thể dục thể thao, sinh l&yacute; học x&atilde; hội, y học chức năng v&agrave; c&aacute;c lĩnh vực thuộc về thăm d&ograve; chức năng.</p> Hội Sinh lý học Việt Nam vi-VN Tạp chí Sinh lý học Việt Nam 1859-2376 NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI SIÊU ÂM ĐỘNG MẠCH CÁNH TAY KHI VẬN ĐỘNG BÀN TAY GẮNG SỨC Ở NGƯỜI TRẺ TUỔI https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/178 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu này nhằm khảo sát sự biến đổi về hình thái và chức năng của động mạch cánh tay ở người trẻ khỏe mạnh (18-39 tuổi) bằng siêu âm 2D, TM và Doppler trước và ngay sau khi vận động gắng sức bàn tay. <strong>Phương pháp:</strong> Dữ liệu thu thập từ 204 động mạch cánh tay ở 102 đối tượng (48 nam, 54 nữ). <strong>Kết quả:</strong> Đường kính động mạch cánh tay tăng nhẹ, vận tốc dòng máu (Vs, Vd, Vm) tăng lên rõ rệt (Vs từ 69,8cm/s lên 122,3cm/s; Vd từ 5,5cm/s lên 40,0cm/s; Vm từ 18,0cm/s lên 65,1cm/s) và lưu lượng máu tăng gần 4 lần (từ 104,8ml/phút lên 399,5ml/phút) sau gắng sức. Các chỉ số trở kháng (RI, PI, Vs/Vm) giảm đáng kể (RI từ 0,94 xuống 0,66; PI từ 4,38 xuống 1,32). Có sự khác biệt về kích thước và lưu lượng máu động mạch cánh tay giữa nam và nữ, cũng như một số biến đổi về trở kháng và lưu lượng giữa hai nhóm tuổi 18-29 và 30-39 sau gắng sức bàn tay. <strong>Kết luận:</strong> Những phát hiện này góp phần bổ sung các thông số tham chiếu cho siêu âm động mạch cánh tay trong điều kiện sinh lý bình thường và khi hoạt động thể lực.</p> Đoàn Trần Công LINH LY LƯƠNG Thị Như Quỳnh Đinh Trung Nghĩa Nguyễn Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-07-21 2026-07-21 30 3 1 10 10.54928/vjop.v30i3.178 ĐẶC ĐIỂM ĐA HÌNH RS1801133 GEN MTHFR Ở SẢN PHỤ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KÌ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN CẦN THƠ https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/224 <p><strong>Mục tiêu</strong>: Khảo sát đặc điểm đa hình rs1801133 gen <em>MTHFR</em> ở sản phụ mắc đái tháo đường thai kì tại Bệnh viện Phụ Sản Cần Thơ. <strong>Đối tượng và phương pháp</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 96 sản phụ được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ từ tháng 6/2023 đến tháng 6/2024. <strong>Kết quả</strong>: Nhóm tuổi dưới 35 chiếm 63,5%; BMI trước mang thai bình thường chiếm 61,5%; 82,3% sản phụ không có tiền sử gia đình mắc đái tháo đường. Kiểu gen CC, CT và TT có tỷ lệ lần lượt là 65,6%; 31,3% và 3,1%; tần số alen C và T tương ứng là 81,3% và 18,8%. Phân bố kiểu gen phù hợp với trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg (χ²=0,063; p=0,802). Chưa ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân bố kiểu gen, alen hoặc mô hình kiểu gen rs1801133 theo tuổi, BMI trước mang thai, tiền sử gia đình mắc đái tháo đường, giai đoạn thai kỳ và tuổi thai trung bình (p&gt;0,05). <strong>Kết luận: </strong>Kiểu gen CC và alen C của đa hình rs1801133 chiếm ưu thế ở sản phụ mắc đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ. Chưa ghi nhận mối liên quan giữa đa hình rs1801133 với các đặc điểm lâm sàng khảo sát trong nghiên cứu.</p> PGS. Phạm Thị Ngọc Nga Phạm Hồng Hà Nguyễn Minh Thiết Trịnh Quốc Vũ Huỳnh Văn Nhật Tín Lê Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-07-21 2026-07-21 30 3