Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp <p>Tạp ch&iacute; Sinh l&yacute; học Việt Nam l&agrave; tạp ch&iacute; khoa học chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học. Tạp ch&iacute; đăng tải c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu, c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o c&aacute;o tổng quan,c&aacute;c th&ocirc;ng tin khoa học mới, c&aacute;c th&ocirc;ng b&aacute;o khoa học thuộc chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học v&agrave; c&aacute;c chuy&ecirc;n ng&agrave;nh c&oacute; li&ecirc;n quan như Sinh l&yacute; học Y học, Sinh l&yacute; học Người v&agrave; Động vật, sinh l&yacute; học nghề nghiệp, sinh y học t&aacute;i tạo, sinh l&yacute; &ndash; dược l&yacute;, sinh l&yacute; học thể dục thể thao, sinh l&yacute; học x&atilde; hội, y học chức năng v&agrave; c&aacute;c lĩnh vực thuộc về thăm d&ograve; chức năng.</p> Hội Sinh lý học Việt Nam vi-VN Tạp chí Sinh lý học Việt Nam 1859-2376 NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI SIÊU ÂM ĐỘNG MẠCH CÁNH TAY KHI VẬN ĐỘNG BÀN TAY GẮNG SỨC Ở NGƯỜI TRẺ TUỔI https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/178 <p><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu này nhằm khảo sát sự biến đổi về hình thái và chức năng của động mạch cánh tay ở người trẻ khỏe mạnh (18-39 tuổi) bằng siêu âm 2D, TM và Doppler trước và ngay sau khi vận động gắng sức bàn tay. <strong>Phương pháp:</strong> Dữ liệu thu thập từ 204 động mạch cánh tay ở 102 đối tượng (48 nam, 54 nữ). <strong>Kết quả:</strong> Đường kính động mạch cánh tay tăng nhẹ, vận tốc dòng máu (Vs, Vd, Vm) tăng lên rõ rệt (Vs từ 69,8cm/s lên 122,3cm/s; Vd từ 5,5cm/s lên 40,0cm/s; Vm từ 18,0cm/s lên 65,1cm/s) và lưu lượng máu tăng gần 4 lần (từ 104,8ml/phút lên 399,5ml/phút) sau gắng sức. Các chỉ số trở kháng (RI, PI, Vs/Vm) giảm đáng kể (RI từ 0,94 xuống 0,66; PI từ 4,38 xuống 1,32). Có sự khác biệt về kích thước và lưu lượng máu động mạch cánh tay giữa nam và nữ, cũng như một số biến đổi về trở kháng và lưu lượng giữa hai nhóm tuổi 18-29 và 30-39 sau gắng sức bàn tay. <strong>Kết luận:</strong> Những phát hiện này góp phần bổ sung các thông số tham chiếu cho siêu âm động mạch cánh tay trong điều kiện sinh lý bình thường và khi hoạt động thể lực.</p> Đoàn Trần Công LINH LY LƯƠNG Thị Như Quỳnh Đinh Trung Nghĩa Nguyễn Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-07-21 2026-07-21 30 3 1 10 10.54928/vjop.v30i3.178 ĐẶC ĐIỂM ĐA HÌNH RS1801133 GEN MTHFR Ở SẢN PHỤ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KÌ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN CẦN THƠ https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/224 <p><strong>Mục tiêu</strong>: Khảo sát đặc điểm đa hình rs1801133 gen <em>MTHFR</em> ở sản phụ mắc đái tháo đường thai kì tại Bệnh viện Phụ Sản Cần Thơ. <strong>Đối tượng và phương pháp</strong>: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 96 sản phụ được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ từ tháng 6/2023 đến tháng 6/2024. <strong>Kết quả</strong>: Nhóm tuổi dưới 35 chiếm 63,5%; BMI trước mang thai bình thường chiếm 61,5%; 82,3% sản phụ không có tiền sử gia đình mắc đái tháo đường. Kiểu gen CC, CT và TT có tỷ lệ lần lượt là 65,6%; 31,3% và 3,1%; tần số alen C và T tương ứng là 81,3% và 18,8%. Phân bố kiểu gen phù hợp với trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg (χ²=0,063; p=0,802). Chưa ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân bố kiểu gen, alen hoặc mô hình kiểu gen rs1801133 theo tuổi, BMI trước mang thai, tiền sử gia đình mắc đái tháo đường, giai đoạn thai kỳ và tuổi thai trung bình (p&gt;0,05). <strong>Kết luận: </strong>Kiểu gen CC và alen C của đa hình rs1801133 chiếm ưu thế ở sản phụ mắc đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ. Chưa ghi nhận mối liên quan giữa đa hình rs1801133 với các đặc điểm lâm sàng khảo sát trong nghiên cứu.</p> Thị Ngọc Nga Phạm Hồng Hà Nguyễn Minh Thiết Trịnh Quốc Vũ Huỳnh Văn Nhật Tín Lê Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-07-24 2026-07-24 30 3 11 17 10.54928/vjop.v30i3.224 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH MÀNG TRONG Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NINH THUẬN https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/226 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng, h&igrave;nh ảnh X-quang v&agrave; t&igrave;m hiểu một số yếu tố li&ecirc;n quan đến mức độ nặng của bệnh m&agrave;ng trong ở trẻ sơ sinh.<strong> Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 36 trẻ sơ sinh được chẩn đo&aacute;n bệnh m&agrave;ng trong trong số c&aacute;c trẻ sơ sinh suy h&ocirc; hấp nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận (5/2019 - 5/2020). <strong>Kết quả: </strong>Trong số trẻ bệnh m&agrave;ng trong, trẻ nam chiếm 66,7%; 58,3% c&oacute; tuổi thai &lt; 32 tuần v&agrave; 61,1% c&acirc;n nặng &lt; 1500 gam; Tất cả trẻ khởi ph&aacute;t suy h&ocirc; hấp trong giờ đầu sau sinh; t&iacute;m trung t&acirc;m 91,7%, SpO₂ trung vị 88% [80 - 89]; suy h&ocirc; hấp mức độ nặng 30,6%. Tr&ecirc;n X-quang, ph&acirc;n độ bệnh m&agrave;ng trong: độ I 30,6%, độ II 19,4%, độ III 22,2%, độ IV 27,8%. Ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến đầy đủ c&aacute;c yếu tố cho thấy điểm Apgar ph&uacute;t thứ nhất &lt;7 điểm li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với mức độ nặng (độ III-IV) của bệnh m&agrave;ng trong (OR = 6,76; p = 0,018); sau hiệu chỉnh đa biến, điểm Apgar thấp vẫn l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập (OR hiệu chỉnh = 5,30; 95%CI: 1,17 - 24,07; p = 0,031).<strong> Kết luận: </strong>Bệnh m&agrave;ng trong gặp chủ yếu ở trẻ non th&aacute;ng, nhẹ c&acirc;n, biểu hiện suy h&ocirc; hấp sớm v&agrave; nặng. Điểm Apgar ph&uacute;t thứ nhất &lt; 7 điểm l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan đến mức độ nặng của bệnh tr&ecirc;n X-quang.</p> Chương Lê Vũ Anh Nguyễn Thị Ngọc Tuấn Trần Thái Viên Lê Thị Kim Yên Hoàng Thị Thủy Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-07-31 2026-07-31 30 3 18 24 10.54928/vjop.v30i3.226 NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH LỒNG NGỰC ĐA DÃY Ở BỆNH NHÂN GIÃN PHẾ QUẢN DO VIÊM PHẾ QUẢN MẠN https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/234 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, h&igrave;nh ảnh cắt lớp vi t&iacute;nh v&agrave; t&igrave;m hiểu mối li&ecirc;n quan giữa đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng với h&igrave;nh ảnh cắt lớp vi t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n gi&atilde;n phế quản do vi&ecirc;m phế quản mạn.<strong> Phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 120 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m phế quản mạn c&oacute; gi&atilde;n phế quản x&aacute;c định tr&ecirc;n cắt lớp vi t&iacute;nh ngực tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ th&aacute;ng 7 năm 2024 đến th&aacute;ng 5 năm 2026.<strong> Kết quả: </strong>Tuổi trung vị 73,5 (IQR: 65,25-82), nữ giới 51,7%. Tỷ lệ h&uacute;t thuốc l&aacute; 55%, số g&oacute;i-năm trung vị 13. Ho v&agrave; khạc đờm mạn t&iacute;nh gặp ở 100% bệnh nh&acirc;n, ran nổ l&agrave; dấu hiệu thực thể phổ biến nhất (56,7%). Tr&ecirc;n cắt lớp vi t&iacute;nh, h&igrave;nh v&ograve;ng nhẫn 100%, h&igrave;nh đường ray 89,2%, đa số gi&atilde;n phế quản mức độ nhẹ (75%), thể h&igrave;nh trụ chiếm ưu thế (75,8%). Thời gian mắc bệnh li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với mức độ gi&atilde;n phế quản (p&lt;0,001); t&igrave;nh trạng h&uacute;t thuốc l&aacute; kh&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với mức độ gi&atilde;n phế quản (p=0,525), nhưng số g&oacute;i-năm trong nh&oacute;m c&oacute; h&uacute;t thuốc li&ecirc;n quan chặt theo kiểu liều-đ&aacute;p ứng (p&lt;0,001). Sau hồi quy đa biến, d&agrave;y th&agrave;nh phế quản (OR=5,76; KTC 95%: 2,12-15,61) v&agrave; đ&ocirc;ng đặc phổi (OR=4,96; KTC 95%: 1,29-19,08) l&agrave; yếu tố độc lập với ran nổ; kh&iacute; phế thũng l&agrave; yếu tố độc lập mạnh nhất với kh&oacute; thở (OR=15,58; KTC 95%: 4,95-49,06). <strong>Kết luận: </strong>Gi&atilde;n phế quản do vi&ecirc;m phế quản mạn chủ yếu gặp ở người cao tuổi, đa số mức độ nhẹ v&agrave; thể h&igrave;nh trụ. Thời gian mắc bệnh v&agrave; mức độ phơi nhiễm thuốc l&aacute; t&iacute;ch lũy li&ecirc;n quan chặt với mức độ nặng tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh học. D&agrave;y th&agrave;nh phế quản v&agrave; đ&ocirc;ng đặc phổi l&agrave; yếu tố h&igrave;nh ảnh học độc lập với ran nổ. Kh&iacute; phế thũng l&agrave; yếu tố độc lập mạnh nhất với kh&oacute; thở.</p> Lan Anh Nguyễn Thị Phước Bảo Quân Nguyễn Giao Hạ Nguyễn Anh Quân Tô Thị Ngọc Trâm Nguyễn Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-07-31 2026-07-31 30 3 25 36 10.54928/vjop.v30i3.234 KẾT QUẢ LẤY HUYẾT KHỐI BẰNG DỤNG CỤ CƠ HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO CẤP DO TẮC MẠCH LỚN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KIÊN GIANG https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/228 <p><strong>Đặt vấn đề v&agrave; mục ti&ecirc;u</strong>: Đột quỵ n&atilde;o l&agrave; một trong những nguy&ecirc;n nh&acirc;n tử vong h&agrave;ng đầu tr&ecirc;n thế giới. Can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học đ&atilde; được chứng minh hiệu quả ở bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u n&atilde;o cấp do tắc mạch lớn. <strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong>: Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị bằng phương ph&aacute;p tr&ecirc;n ở 243 bệnh nh&acirc;n đột quỵ nhồi m&aacute;u n&atilde;o do tắc mạch lớn nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Ki&ecirc;n Giang từ 05/2023 đến 12/2025. <strong>Kết quả nghi&ecirc;n cứu</strong>: Tuổi trung b&igrave;nh 62,4&plusmn;12,8; tắc động mạch n&atilde;o giữa chiếm 46,1%. Thời gian trung b&igrave;nh từ nhập viện đến t&aacute;i th&ocirc;ng một phần v&agrave; ho&agrave;n to&agrave;n lần lượt l&agrave; 359&plusmn;211 ph&uacute;t v&agrave; 393&plusmn;224 ph&uacute;t. Thời gian t&aacute;i th&ocirc;ng li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với mức độ t&aacute;i th&ocirc;ng (p=0,002). Tỷ lệ t&aacute;i th&ocirc;ng tốt đạt 93%. Điểm NIHSS giảm từ 16,8&plusmn;6,7 l&uacute;c v&agrave;o viện xuống 9,9&plusmn;9,2 khi xuất viện. Sau 3 th&aacute;ng, 44% bệnh nh&acirc;n đạt mRS 0&ndash;2; 26% c&ograve;n di chứng trung b&igrave;nh v&agrave; 30% di chứng nặng hoặc tử vong. Biến chứng thủ thuật 7,4%. <strong>Kết luận</strong>: Kết quả cho thấy can thiệp cơ học mang lại hiệu quả phục hồi khả quan ở bệnh nh&acirc;n đột quỵ nhồi m&aacute;u n&atilde;o do tắc mạch lớn.</p> Thảo Nguyễn Văn Tuấn Trần Quốc Minh Phạm Văn Cang Huỳnh Trung Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-08-01 2026-08-01 30 3 37 44 10.54928/vjop.v30i3.228 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN SUY HÔ HẤP Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NINH THUẬN https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/225 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: (1) M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; một số nguy&ecirc;n nh&acirc;n SHH ở trẻ sơ sinh; (2) T&igrave;m hiểu mối li&ecirc;n quan giữa một số yếu tố l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n với mức độ SHH. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p</strong>: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 109 trẻ sơ sinh &le; 7 ng&agrave;y tuổi được chẩn đo&aacute;n SHH theo ti&ecirc;u chuẩn WHO 2003, điều trị tại khoa Nhi - Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận từ 5/2019 đến 5/2020. <strong>Kết quả</strong>: Triệu chứng t&iacute;m trung t&acirc;m 78,0%, r&uacute;t l&otilde;m lồng ngực 53,2%, thở nhanh 67,9%. Mức độ SHH: nặng 23,9%, trung b&igrave;nh 56,9%, nhẹ 19,3%. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu l&agrave; bệnh m&agrave;ng trong (33,0%), vi&ecirc;m phổi sơ sinh (32,1%), cơn kh&oacute; thở nhanh tho&aacute;ng qua (15,6%) v&agrave; vi&ecirc;m phổi h&iacute;t ph&acirc;n su (7,3%). Ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến cho thấy 5 yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với SHH mức độ nặng: ngạt khi sinh (OR=43,33), địa dư n&ocirc;ng th&ocirc;n (OR=12,05), tuổi thai &lt;32 tuần (OR=5,07), c&acirc;n nặng &lt;1500g (OR=4,80) v&agrave; suy thai (OR=3,88). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến x&aacute;c định 3 yếu tố độc lập: ngạt khi sinh (aOR=60,85; 95%CI: 9,27-399,52; p&lt;0,001), địa dư n&ocirc;ng th&ocirc;n (aOR=19,61; 95%CI: 1,59-241,23; p=0,020) v&agrave; c&acirc;n nặng &lt;1500g (aOR=10,25; 95%CI: 1,75-60,07; p=0,010). <strong>Kết luận</strong>: Bệnh m&agrave;ng trong v&agrave; vi&ecirc;m phổi sơ sinh l&agrave; hai nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu g&acirc;y SHH ở trẻ sơ sinh sớm tại địa phương. Ngạt khi sinh, đẻ non &lt;32 tuần, c&acirc;n nặng rất thấp v&agrave; suy thai l&agrave; những yếu tố li&ecirc;n quan ch&iacute;nh li&ecirc;n quan đến mức độ SHH nặng cần được dự ph&ograve;ng v&agrave; xử tr&iacute; sớm.</p> Chương Lê Vũ Anh Nguyễn Thị Ngọc Tuấn Trần Thái Viên Lê Thị Kim Yên Hoàng Thị Thủy Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-08-01 2026-08-01 30 3 45 53 10.54928/vjop.v30i3.225 ĐẶC ĐIỂM RUNG GIẬT NHÃN CẦU LIÊN QUAN ĐẾN PHẢN XẠ TIỀN ĐÌNH - MẮT TRÊN ĐỐI TƯỢNG SAU NHIỄM COVID-19 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/207 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>M&ocirc; tả kết quả c&aacute;c kiểm tra vận nh&atilde;n bằng k&iacute;nh VNG ở người trẻ sau nhiễm COVID-19 v&agrave; so s&aacute;nh với nh&oacute;m chưa từng nhiễm COVID-19. <strong>Đối tượng: </strong>92 t&igrave;nh nguyện vi&ecirc;n bao gồm cả c&aacute;c người bệnh đ&atilde; từng nhiễm COVID-19 v&agrave; những người chưa nhiễm COVID-19 được x&aacute;c định trong c&aacute;c đợt dịch bằng phương ph&aacute;p PCR hoặc mẫu test nhanh kh&aacute;ng nguy&ecirc;n &iacute;t nhất 3 lần. <strong>Phương ph&aacute;p:</strong> M&ocirc; tả cắt ngang, tiến cứu. <strong>Kết quả: </strong>Tỷ lệ bắt gặp triệu chứng ch&oacute;ng mặt trong thời kỳ nhiễm COVID-19 l&agrave; 66,7%. Biểu hiện ch&oacute;ng mặt sau nhiễm COVID-19 l&agrave; 2,8%. C&aacute;c kiểm tra VNG: gaze center, gaze horizontal, gaze vertical, VVOR vertical, VVOR horizontal, VORS vertical, VORS horizontal, skew deviation, saccade peak velocity, saccade accuracy v&agrave; saccade latency chưa cho thấy sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa nh&oacute;m người bệnh đ&atilde; từng nhiễm COVID-19 v&agrave; nh&oacute;m chưa từng nhiễm COVID-19. <strong>Kết luận: </strong>Triệu chứng ch&oacute;ng mặt xuất hiện với tỷ lệ cao trong thời kỳ nhiễm COVID-19. Biểu hiện ch&oacute;ng mặt sau nhiễm COVID-19 rất &iacute;t gặp ở người trẻ. Chưa ph&aacute;t hiện sự kh&aacute;c biệt về kết quả kiểm tra Oculomotor bằng k&iacute;nh VNG giữa nh&oacute;m người bệnh đ&atilde; từng nhiễm COVID-19 v&agrave; nh&oacute;m chưa từng nhiễm COVID-19.</p> Thân Đức Lương Nguyễn Thị Thu Nga Đỗ Thanh Tuấn Trần Hoàng Hà Lê Đình Tùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-09-02 2026-09-02 30 3 54 60 10.54928/vjop.v30i3.207 NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEIN, TÌNH TRẠNG HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/560 <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: Khảo s&aacute;t nồng độ Homocystein v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2.<strong> Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 113 đối tượng đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 từ 18 tuổi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.<strong> Kết quả: </strong>40,7% bệnh nh&acirc;n hẹp động mạch cảnh, đa số mức độ nhẹ (30,1%). Nh&oacute;m &ge; 60 tuổi v&agrave; mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường &ge; 10 năm c&oacute; tỷ lệ hẹp động mạch cảnh cao hơn (p= 0,02 v&agrave; p= 0,004). 18,6% bệnh nh&acirc;n tăng Homocystein, trung b&igrave;nh 8,88 &plusmn; 4,50 &mu;mol/L. Nh&oacute;m &ge; 60 tuổi, mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường &ge; 10 năm v&agrave; glucose m&aacute;u l&uacute;c đ&oacute;i &ge; 7,2 mmol/L c&oacute; tỷ lệ tăng nồng độ Homocystein cao hơn (p= 0,015, p&lt; 0,001 v&agrave; p= 0,013). Nh&oacute;m tăng Homocystein c&oacute; nguy cơ hẹp động mạch cảnh gấp 3,75 lần (KTC 95%: 1,38-10,23, p= 0,007). <strong>Kết luận: </strong>40,7% bệnh nh&acirc;n hẹp động mạch cảnh v&agrave; 18,6% c&oacute; tăng Homocystein. Nh&oacute;m &ge; 60 tuổi v&agrave; mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường &ge; 10 năm c&oacute; tỷ lệ hẹp động mạch cảnh cao hơn. Nh&oacute;m &ge; 60 tuổi, mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường &ge; 10 năm v&agrave; glucose m&aacute;u l&uacute;c đ&oacute;i &ge; 7,2 mmol/L c&oacute; tỷ lệ tăng nồng độ Homocystein cao hơn.</p> Toàn Phan Khánh Thành Trung Lê Trần Hạnh Dung Nguyễn Ngọc Phương Thảo Lê Thái Trúc Anh Lê Thái Thùy Trân Đoàn Thị Phạm Thị Ngọc Nga Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-08-08 2026-08-08 30 3 61 69 10.54928/vjop.v30i3.560 MỐI LIÊN QUAN GIỮA PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI VÀ CÁC CHỈ SỐ DINH DƯỠNG Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/232 <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa ph&acirc;n suất tống m&aacute;u thất tr&aacute;i (LVEF) v&agrave; c&aacute;c chỉ số dinh dưỡng gồm Prognostic Nutritional Index (PNI), Geriatric Nutritional Risk Index (GNRI) v&agrave; Controlling Nutritional Status (CONUT) ở bệnh nh&acirc;n suy tim mạn. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t tr&ecirc;n 733 bệnh nh&acirc;n suy tim mạn điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ th&aacute;ng 01/2023 đến th&aacute;ng 03/2024. <strong>Kết quả: </strong>Trong 733 bệnh nh&acirc;n, c&oacute; 602 bệnh nh&acirc;n HFrEF (82,1%), 81 bệnh nh&acirc;n HFmrEF (11,1%) v&agrave; 50 bệnh nh&acirc;n HFpEF (6,8%). Bệnh nh&acirc;n c&oacute; EF giảm c&oacute; albumin, PNI v&agrave; GNRI thấp hơn, điểm CONUT cao hơn; BMI v&agrave; v&ograve;ng eo kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa giữa c&aacute;c nh&oacute;m EF. Trong hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến, PNI li&ecirc;n quan thuận với LVEF (&beta; = 0,74; KTC 95%: 0,71-0,77; p &lt; 0,001), GNRI tương quan thuận với LVEF (&beta; = 0,57; KTC 95%: 0,53-0,60; p &lt; 0,001), trong khi CONUT tương quan nghịch với LVEF (&beta; = -1,08; KTC 95%: -1,41 đến -0,76; p &lt; 0,001). <strong>Kết luận: </strong>Ở bệnh nh&acirc;n suy tim mạn, LVEF c&oacute; li&ecirc;n quan c&aacute;c chỉ số dinh dưỡng. PNI v&agrave; GNRI cao hơn với chức năng t&acirc;m thu thất tr&aacute;i tốt hơn, trong khi điểm CONUT cao hơn li&ecirc;n quan với LVEF thấp hơn.</p> Dương Ngọc Thanh Trúc Huỳnh Lê Trọng Tường Lưu Khánh Linh Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-08-10 2026-08-10 30 3 70 77 10.54928/vjop.v30i3.232 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM RPR, TPHA Ở NAM GIỚI MẮC GIANG MAI TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/217 <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Khảo s&aacute;t đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả x&eacute;t nghiệm RPR, TPHA ở bệnh nh&acirc;n nam mắc giang mai. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 43 bệnh nh&acirc;n nam mắc giang mai kh&aacute;m v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Da liễu Th&agrave;nh phố Cần Thơ. <strong>Kết quả:</strong> Nh&oacute;m tuổi 18-35 chiếm 76,7%, 81,4% độc th&acirc;n, 60,5% c&oacute; tr&igrave;nh độ học vấn cấp 3. Giang mai kỳ II chiếm 60,5%, 46,5% kh&ocirc;ng c&oacute; tổn thương da ni&ecirc;m v&agrave; 30,2% ban giang mai dạng d&aacute;t. Quan hệ hậu m&ocirc;n chiếm 79,1%, 65,1% kh&ocirc;ng sử dụng bao cao su. 14,0% bệnh nh&acirc;n đồng mắc HIV. RPR dương t&iacute;nh 1/32 chiếm 23,3%, TPHA dương t&iacute;nh 1/1280 chiếm 67,4%. <strong>Kết luận:</strong> Bệnh nh&acirc;n nam mắc giang mai chủ yếu ở độ tuổi 18-35, độc th&acirc;n, tr&igrave;nh độ học vấn trung học phổ th&ocirc;ng. Đa số l&agrave; giang mai kỳ II, ban dạng d&aacute;t, h&agrave;nh vi t&igrave;nh dục nguy cơ cao (quan hệ hậu m&ocirc;n, kh&ocirc;ng d&ugrave;ng bao cao su v&agrave; c&oacute; nhiều bạn t&igrave;nh). X&eacute;t nghiệm huyết thanh học RPR v&agrave; TPHA c&oacute; hiệu gi&aacute; cao.</p> Nguyễn Hoàng Thảo Nguyên Huỳnh Văn Bá Từ Tuyết Tâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-08-10 2026-08-10 30 3 78 85 10.54928/vjop.v30i3.217 ĐIỆN DI ION BẰNG DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU TRONG XỬ TRÍ THOÁT MẠCH CANXI: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG VÀ TỔNG QUAN Y VĂN https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/191 <p><strong>T&Oacute;M TẮT</strong></p> <p><strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>Đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh khả thi bước đầu tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đề xuất giả thuyết về cơ chế t&aacute;c động của kỹ thuật điện di ion bằng d&ograve;ng điện một chiều trong hỗ trợ xử tr&iacute; tho&aacute;t mạch ion canxi (Ca<sup>2+</sup>). <strong>Đối tượng v&agrave; Phương ph&aacute;p:</strong> B&aacute;o c&aacute;o loạt ca l&acirc;m s&agrave;ng gồm 02 bệnh nh&acirc;n tho&aacute;t mạch dung dịch calcium chloride (CaCl<sub>2</sub>) 10% được điều trị phối hợp điện di ion. Nghi&ecirc;n cứu kết hợp tổng quan tường thuật 14 t&agrave;i liệu tham khảo về cơ chế bệnh sinh v&agrave; c&aacute;c chiến lược xử tr&iacute; tho&aacute;t mạch chất g&acirc;y hoại tử. <strong>Kết quả:</strong> Ở ca bệnh can thiệp sớm (4 giờ sau tai biến), tổn thương độ 2 (theo INS) c&oacute; cải thiện triệu chứng v&agrave; hồi phục ho&agrave;n to&agrave;n sau 10 buổi điều trị. Ở ca bệnh đến muộn (40 giờ) với tổn thương độ 4, ghi nhận c&oacute; cải thiện triệu chứng ban đầu như giảm đau v&agrave; giảm ph&ugrave; nề, nhưng kh&ocirc;ng ngăn được tiến triển hoại tử, bệnh nh&acirc;n sau đ&oacute; vẫn cần can thiệp cắt lọc ngoại khoa. Qua tổng quan tường thuật, nh&oacute;m t&aacute;c giả đề xuất giả thuyết điện di ion c&oacute; thể tạo ra lực đẩy tĩnh điện (điện di ngược) v&agrave; d&ograve;ng chảy điện thẩm, từ đ&oacute; c&oacute; tiềm năng hỗ trợ dịch chuyển Ca<sup>2+</sup> v&agrave; dẫn lưu dịch m&ocirc; kẽ. <strong>Kết luận:</strong> Điện di ion bằng d&ograve;ng điện một chiều l&agrave; một giả thuyết điều trị c&oacute; t&iacute;nh khả thi, bước đầu cho thấy độ an to&agrave;n. Phương ph&aacute;p n&agrave;y c&oacute; thể được c&acirc;n nhắc như một biện ph&aacute;p vật l&yacute; hỗ trợ kết hợp trong xử tr&iacute; tho&aacute;t mạch Ca<sup>2+</sup>, đặc biệt ở giai đoạn sớm. Cần th&ecirc;m c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu định lượng với cỡ mẫu lớn hơn để chứng minh r&otilde; r&agrave;ng cơ chế tr&iacute;ch xuất ion v&agrave; hiệu quả độc lập của phương ph&aacute;p.</p> <p>&nbsp;</p> Tuấn Nguyễn Thanh Thúy Bùi Thị Hồng Thắng Nguyễn Viết Thắng Nguyễn Anh Oanh Phan Thị Lâm Kiều Dương Thị Nguyệt Nguyễn Ánh Diệu Phạm Thị Thúy Hằng Phạm Thị Lê Chi Nguyễn Thị Phương Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-08-16 2026-08-16 30 3 86 95 10.54928/vjop.v30i3.191 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT LÀM DÀI THÂN RĂNG KẾT HỢP PHỤC HÌNH Ở RĂNG CỐI LỚN MẤT CHẤT DƯỚI NƯỚU TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/218 <p>Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả l&acirc;m s&agrave;ng của phẫu thuật l&agrave;m d&agrave;i th&acirc;n răng kết hợp phục h&igrave;nh ở răng cối lớn mất chất dưới nướu. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả theo d&otilde;i dọc, kh&ocirc;ng nh&oacute;m chứng, ph&acirc;n t&iacute;ch 34 răng cối lớn ở 34 bệnh nh&acirc;n thuộc đo&agrave;n hệ nghi&ecirc;n cứu tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ giai đoạn 2021-2023. C&ocirc;ng bố trước từ đo&agrave;n hệ nguồn chỉ tr&igrave;nh b&agrave;y đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; CBCT trước can thiệp; b&agrave;i b&aacute;o hiện tại tập trung v&agrave;o c&aacute;c kết cục nha chu, phẫu thuật v&agrave; phục h&igrave;nh sau điều trị. Dữ liệu theo d&otilde;i được r&agrave; so&aacute;t v&agrave; ho&agrave;n thiện đến th&aacute;ng 06/2026, kh&ocirc;ng tuyển th&ecirc;m người tham gia mới. C&aacute;c chỉ số nha chu được đ&aacute;nh gi&aacute; trước phẫu thuật, sau 1 tuần v&agrave; sau 6 th&aacute;ng; kết quả phục h&igrave;nh được đ&aacute;nh gi&aacute; ngay sau gắn v&agrave; sau 2 th&aacute;ng. Nữ chiếm 58,8%, nh&oacute;m tuổi 18-30 chiếm 64,7%, răng cối lớn h&agrave;m dưới chiếm 88,2% v&agrave; s&acirc;u răng l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n mất chất chủ yếu (82,4%). Sau 6 th&aacute;ng, chỉ số nướu, chỉ số mảng b&aacute;m v&agrave; độ s&acirc;u t&uacute;i nha chu giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;; bề rộng nướu sừng h&oacute;a giảm nhưng vẫn duy tr&igrave; trung b&igrave;nh 4,18 &plusmn; 0,97 mm; khoảng b&aacute;m d&iacute;nh tr&ecirc;n m&agrave;o xương kh&ocirc;ng thay đổi c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p=0,280). C&oacute; 32/34 trường hợp (94,1%) đạt kết quả phẫu thuật th&agrave;nh c&ocirc;ng theo ti&ecirc;u ch&iacute; l&acirc;m s&agrave;ng định trước. Phục h&igrave;nh to&agrave;n sứ chiếm 73,5%; khớp cắn ph&ugrave; hợp v&agrave; độ kh&iacute;t s&aacute;t bờ phục h&igrave;nh ngay sau gắn lần lượt đạt 97,1% v&agrave; 94,1%. Sau 2 th&aacute;ng, 91,2% trường hợp ăn nhai tốt v&agrave; 88,2% bệnh nh&acirc;n h&agrave;i l&ograve;ng ở mức tốt. Phẫu thuật l&agrave;m d&agrave;i th&acirc;n răng kết hợp phục h&igrave;nh cho kết quả l&acirc;m s&agrave;ng ngắn hạn khả quan ở c&aacute;c răng cối lớn được lựa chọn ph&ugrave; hợp; cần theo d&otilde;i d&agrave;i hạn để đ&aacute;nh gi&aacute; độ ổn định của m&ocirc; nha chu v&agrave; phục h&igrave;nh.</p> Trương Nhựt Khuê Lê Nguyễn Thùy Dương Trần Thị Diễm Trang Quách Nhã Quyên Trần Huỳnh Trung Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-08-22 2026-08-22 30 3 96 103 10.54928/vjop.v30i3.218 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TÌNH DỤC VÀ CHỨC NĂNG TÌNH DỤC Ở NAM GIỚI TUỔI 50-69 https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/621 <p><strong>Đặt vấn đề</strong>: Hoạt động t&igrave;nh dục v&agrave; chức năng t&igrave;nh dục ở nam giới c&oacute; xu hướng giảm dần theo tuổi, c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tại bệnh viện ghi nhận tỉ lệ rối loạn chức năng t&igrave;nh dục ở nam giới lứa tuổi n&agrave;y kh&aacute; cao, tuy nhi&ecirc;n dữ liệu về mức độ c&ograve;n hoạt động t&igrave;nh dục v&agrave; chức năng t&igrave;nh dục ở nam giới Việt Nam 50-69 tuổi trong cộng đồng c&ograve;n hạn chế. <strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> X&aacute;c định tỉ lệ c&ograve;n hoạt động t&igrave;nh dục v&agrave; chức năng t&igrave;nh dục ở nam giới 50-69 tuổi trong cộng đồng. <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong>: m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 105 nam giới 50-69 tuổi, tham gia chương tr&igrave;nh kh&aacute;m sức khỏe cộng đồng tại phường Nghĩa Đ&ocirc;, H&agrave; Nội. Hoạt động t&igrave;nh dục được x&aacute;c định dựa v&agrave;o c&ograve;n thực hiện giao hợp, h&agrave;nh vi th&acirc;n mật hay thủ d&acirc;m; chức năng t&igrave;nh dục được nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n c&aacute;c kh&iacute;a cạnh: ham muốn, cương dương, xuất tinh, cực kho&aacute;i, thỏa m&atilde;n th&ocirc;ng qua thang điểm IIEF-15 v&agrave; PEDT ở nh&oacute;m c&ograve;n giao hợp. <strong>Kết quả</strong>: 90,47% đối tượng c&ograve;n hoạt động t&igrave;nh dục (89,5% c&ograve;n giao hợp, 79,0% c&ograve;n h&agrave;nh vi th&acirc;n mật, 3,8% c&oacute; thủ d&acirc;m). Tỉ lệ vẫn c&oacute; ham muốn, cực kho&aacute;i v&agrave; thỏa m&atilde;n giao hợp ở tần suất thường xuy&ecirc;n lần lượt l&agrave; 54,2%, 78,7% v&agrave; 76,6%; mức độ ham muốn từ trung b&igrave;nh trở l&ecirc;n l&agrave; 77,6%. Rối loạn cương dương 54,3% nhưng chủ yếu l&agrave; mức độ nhẹ (40,4%). Tỉ lệ xuất tinh sớm thấp (6,4%); tỉ lệ mất ham muốn, kh&ocirc;ng đạt đc cực kho&aacute;i v&agrave; kh&ocirc;ng thỏa m&atilde;n từ 1,1-2,1%. Tuổi từ 60 trở l&ecirc;n v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường li&ecirc;n quan độc lập với giảm ham muốn t&igrave;nh dục. <strong>Kết luận</strong>: Nam giới 50-69 tuổi tại th&agrave;nh thị H&agrave; Nội phần lớn vẫn c&ograve;n hoạt động t&igrave;nh dục v&agrave; duy tr&igrave; chức năng t&igrave;nh dục. Rối loạn cương dương l&agrave; rối loạn thường gặp nhất chủ yếu mức độ nhẹ, xuất tinh sớm v&agrave; mất ho&agrave;n to&agrave;n ham muốn, cực kho&aacute;i, thỏa m&atilde;n &iacute;t gặp, Tuổi v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với giảm ham muốn t&igrave;nh dục.</p> Hoàng Thái Dương Nguyễn Thị Thanh Hương Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-08-24 2026-08-24 30 3 104 114 10.54928/vjop.v30i3.621 KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐA HÌNH GEN ANRIL VỚI HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH TẠI CẦN THƠ https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/619 <p><strong>Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu: </strong>So s&aacute;nh sự ph&acirc;n bố v&agrave; x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan độc lập của đa h&igrave;nh rs1333040, rs1333049 v&agrave; rs2383207 gen <em>ANRIL</em> tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n hội chứng v&agrave;nh mạn.<strong> Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </strong>Nghi&ecirc;n cứu bệnh-chứng tr&ecirc;n 213 đối tượng được chụp động mạch v&agrave;nh qua da tại 5 bệnh viện ở th&agrave;nh phố Cần Thơ giai đoạn 2025-2026, gồm 106 bệnh nh&acirc;n hẹp &ge;50% l&ograve;ng mạch (nh&oacute;m bệnh) v&agrave; 107 đối tượng hẹp &lt;30% (nh&oacute;m chứng). Kiểu gen được x&aacute;c định bằng giải tr&igrave;nh tự Sanger. Ba m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy logistic đa biến, mỗi m&ocirc; h&igrave;nh cho một đa h&igrave;nh, được x&acirc;y dựng với biến phụ thuộc l&agrave; hội chứng v&agrave;nh mạn.<strong> Kết quả: </strong>Tuổi trung b&igrave;nh của nh&oacute;m bệnh l&agrave; 65,84 &plusmn; 9,70 so với nh&oacute;m chứng l&agrave; 61,92 &plusmn; 10,20 tuổi, tỷ lệ &iacute;t vận động thể lực (70,8% so với 43,9%; p &lt; 0,001) v&agrave; tiền sử gia đ&igrave;nh mắc bệnh tim mạch (21,7% so với 10,3%; p = 0,023) cao hơn. Tần suất kiểu gen rs1333040 lần lượt l&agrave; TT 46,2%, CT 47,6% v&agrave; CC 6,1%; rs1333049 gồm GG 12,7%, GC 47,6% v&agrave; CC 39,6%; rs2383207 gồm GG 46,5%, GA 45,1% v&agrave; AA 8,5%; cả ba đa h&igrave;nh đều tu&acirc;n theo c&acirc;n bằng Hardy-Weinberg v&agrave; kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt giữa hai nh&oacute;m (p &gt; 0,05). Trong cả ba m&ocirc; h&igrave;nh đa biến, kh&ocirc;ng kiểu gen n&agrave;o li&ecirc;n quan độc lập với hội chứng v&agrave;nh mạn. &Iacute;t vận động thể lực li&ecirc;n quan độc lập với hội chứng động mạch v&agrave;nh mạn ở cả ba m&ocirc; h&igrave;nh, với OR lần lượt l&agrave; 3,31 (KTC 95%: 2,13-5,15; p &lt; 0,001), 3,27 (KTC 95%: 2,10-5,10; p &lt; 0,001) v&agrave; 3,36 (KTC 95%: 2,16-5,23; p &lt; 0,001). Tiền sử gia đ&igrave;nh mắc bệnh tim mạch đạt &yacute; nghĩa thống k&ecirc; ở m&ocirc; h&igrave;nh hiệu chỉnh cho cả ba SNPs (p &lt; 0,05).<strong> Kết luận: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả được tần suất kiểu gen v&agrave; alen của ba đa h&igrave;nh rs1333040, rs1333049 v&agrave; rs2383207 gen <em>ANRIL</em> tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n hội chứng v&agrave;nh mạn v&agrave; d&acirc;n số Việt Nam khỏe mạnh. Hiện tại, chưa ghi nhận sự li&ecirc;n quan độc lập giữa cả ba đa h&igrave;nh gen với hội chứng động mạch v&agrave;nh mạn. &Iacute;t vận động thể lực v&agrave; tiền sử gia đ&igrave;nh mắc bệnh l&yacute; tim mạch sau khi đưa v&agrave;o m&ocirc; h&igrave;nh hồi qui đa biến cho thấy li&ecirc;n quan độc lập đến hội chứng bệnh mạch v&agrave;nh mạn.</p> An Trần Viết Phương Nguyễn Minh Khuê Nguyễn Duy Nguyệt Nguyễn Minh Cường Lê Văn Triệu Trần Văn Hoàng Toàn Ngô Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-08-27 2026-08-27 30 3 115 122 10.54928/vjop.v30i3.619 HIỆU QUẢ, ĐỘ BỀN VÀ TRẢI NGHIỆM CỦA BỆNH NHÂN KHI SỬ DỤNG ÁO NẸP CHỈNH HÌNH CHẾ TẠO BẰNG CÔNG NGHỆ IN 3D TRONG ĐIỀU TRỊ VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG - ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHỀ NGHIỆP https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/620 <p><strong>Đặt vấn đề:</strong> &Aacute;o nẹp chỉnh h&igrave;nh l&agrave; biện ph&aacute;p bảo tồn c&oacute; bằng chứng tốt nhất trong vẹo cột sống v&ocirc; căn, song dữ liệu theo d&otilde;i dọc về &aacute;o nẹp in 3D tại Việt Nam c&ograve;n thiếu. <strong>Mục ti&ecirc;u: </strong>X&aacute;c định mức cải thiện g&oacute;c Cobb, độ bền vật liệu v&agrave; trải nghiệm của bệnh nh&acirc;n sau 12 th&aacute;ng mang &aacute;o nẹp in 3D. <strong>Đối tượng v&agrave;&nbsp; phương ph&aacute;p&nbsp; nghi&ecirc;n cứu:</strong> Can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng một nh&oacute;m so s&aacute;nh trước - sau tr&ecirc;n 30 bệnh nh&acirc;n c&ograve;n tiềm năng tăng trưởng (Risser dưới 5), g&oacute;c Cobb 25-60&deg;, tại Bệnh viện Phục hồi chức năng - Điều trị bệnh nghề nghiệp Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh, 2024-2026. G&oacute;c Cobb đo tr&ecirc;n X-quang EOS trước v&agrave; sau 12 th&aacute;ng; trải nghiệm khảo s&aacute;t bằng bộ c&acirc;u hỏi cấu tr&uacute;c v&agrave; SRS-22r; cơ l&yacute; t&iacute;nh vật liệu kiểm định tại QUATEST 3. <strong>Kết quả:</strong> Cả 30 bệnh nh&acirc;n ho&agrave;n tất theo d&otilde;i. Sau 12 th&aacute;ng, g&oacute;c Cobb đường cong ch&iacute;nh giảm từ 34,8 &plusmn; 7,7&deg; xuống 26,0 &plusmn; 8,7&deg; (p &lt; 0,001); trong 20 trường hợp thay đổi ph&acirc;n loại mức độ vẹo, cả 20 đều theo hướng cải thiện v&agrave; kh&ocirc;ng trường hợp n&agrave;o tiến triển từ 5&deg; trở l&ecirc;n. Tỷ lệ nắn chỉnh tương đối đạt 29,0 &plusmn; 13,1% ở nh&oacute;m Cobb 25-40&deg; so với 15,3 &plusmn; 10,0% ở nh&oacute;m tr&ecirc;n 40&deg; (p = 0,029). Độ bền k&eacute;o ba mẫu đạt 34,43 &plusmn; 0,35 MPa, vượt ngưỡng 16 MPa, nhưng độ cứng Shore D bằng 77 nằm ngo&agrave;i khoảng ti&ecirc;u ch&iacute; 50-60 đặt ra trước. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp nhất l&agrave; đau tại vị tr&iacute; t&igrave; đ&egrave; (32,0%), kh&ocirc;ng c&oacute; nhiễm tr&ugrave;ng da hay teo cơ; tổng điểm SRS-22r đạt 3,7 &plusmn; 0,6. Trong bốn biến được khảo s&aacute;t, số giờ mang nẹp thực tế mỗi ng&agrave;y l&agrave; biến duy nhất tương quan thuận với mức cải thiện g&oacute;c Cobb (rho = 0,55; p = 0,002). <strong>Kết luận</strong><strong>:</strong> &Aacute;o nẹp in 3D cho hiệu quả nắn chỉnh bước đầu khả quan; bộ ti&ecirc;u ch&iacute; cơ l&yacute; t&iacute;nh vật liệu cần được r&agrave; so&aacute;t lại.</p> Nam Nguyễn Hoài Hoàng Phan Minh Thanh Đinh Quang Chiêu Lê Phan Hoàng Ngọc Lê Anh Lan Đinh Thị Nguyên Hà Ngọc Hiền Nguyễn Thanh Đạt Ngô Trần Tuấn Hậu Phan Hồ Công Huy Nguyễn Minh Tòng Lý Khắc Thụ Trần Nhất Quyên Lê Thị Hạ Hà Nguyễn Hồng Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/4.0 2026-09-05 2026-09-05 30 3 123 134 10.54928/vjop.v30i3.620