https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/issue/feed Tạp chí Sinh lý học Việt Nam 2026-04-06T05:58:54+00:00 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam tapchisinhlyhocvn@gmail.com Open Journal Systems <p>Tạp ch&iacute; Sinh l&yacute; học Việt Nam l&agrave; tạp ch&iacute; chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học. Tạp ch&iacute; đăng tải c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu, c&aacute;c b&agrave;i tổng quan, th&ocirc;ng b&aacute;o khoa học thuộc chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Sinh l&yacute; học v&agrave; c&aacute;c chuy&ecirc;n ng&agrave;nh c&oacute; li&ecirc;n quan với Sinh l&yacute; học.</p> https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/186 NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT ĐỘ DÀY LỚP SỢI THẦN KINH QUANH GAI THỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ 2026-03-31T09:04:09+00:00 Vinh Lê Quang lpvinh1512@gmail.com Minh Lý Lê lpvinh1512@gmail.com Thành Quý Cao lpvinh1512@gmail.com <p><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong> Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t độ d&agrave;y lớp sợi thần kinh quanh gai thị (peripapillary retinal nerve fiber layer - pRNFL) ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; so s&aacute;nh sự thay đổi pRNFL theo giai đoạn bệnh v&otilde;ng mạc đ&aacute;i th&aacute;o đường. <strong>Đối tượng v&agrave; phương</strong> <strong>ph&aacute;p:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 81 mắt ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường đến kh&aacute;m v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ trong thời gian 07/2025 - 02/2026. Bệnh nh&acirc;n được thăm kh&aacute;m nh&atilde;n khoa to&agrave;n diện v&agrave; chụp cắt lớp quang học (OCT) để đo độ d&agrave;y pRNFL trung b&igrave;nh v&agrave; c&aacute;c cung phần tư (tr&ecirc;n, dưới, mũi, th&aacute;i dương). <strong>Kết quả:</strong> Độ d&agrave;y pRNFL trung b&igrave;nh v&agrave; c&aacute;c cung dưới, tr&ecirc;n, mũi, th&aacute;i dương ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường lần lượt l&agrave; 104,75 &plusmn; 12,14 &micro;m; 135,28 &plusmn; 19,74 &micro;m; 127,04 &plusmn; 21,19 &micro;m; 76,42 &plusmn; 12,45 &micro;m v&agrave; 80,37 &plusmn; 10,69 &micro;m. Bệnh v&otilde;ng mạc đ&aacute;i th&aacute;o đường chiếm 30,9%. Khi so s&aacute;nh theo giai đoạn bệnh, pRNFL trung b&igrave;nh v&agrave; c&aacute;c cung dưới, tr&ecirc;n giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; ở nh&oacute;m c&oacute; bệnh v&otilde;ng mạc đ&aacute;i th&aacute;o đường (99,12 &plusmn; 9,74 &micro;m; 120,92 &plusmn; 16,23 &micro;m; 116,36 &plusmn; 15,9 &micro;m) so với nh&oacute;m chưa c&oacute; bệnh (107,27 &plusmn; 12,34 &micro;m; 141,70 &plusmn; 17,78 &micro;m; 131,80 &plusmn; 21,63 &micro;m). <strong>Kết luận:</strong> Độ d&agrave;y pRNFL ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; sự thay đổi theo giai đoạn bệnh v&otilde;ng mạc đ&aacute;i th&aacute;o đường. Chụp OCT l&agrave; phương tiện hữu &iacute;ch trong đ&aacute;nh gi&aacute; tổn thương thần kinh v&otilde;ng mạc, g&oacute;p phần hỗ trợ ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; theo d&otilde;i bệnh v&otilde;ng mạc đ&aacute;i th&aacute;o đường trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> 2026-04-17T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/187 VAI TRÒ CHẤT CHUYỂN HOÁ CỦA HỆ VI SINH TRONG TRẦM CẢM: GÓC NHÌN TRỤC RUỘT–NÃO 2026-03-19T03:01:16+00:00 Minh Tiến Trần tranminhtien1020@gmail.com Văn Thống Nguyễn pkbsthong@gmail.com <div> <p class="p1"><span class="s1"><strong>Bối cảnh:</strong></span> Trầm cảm l&agrave; rối loạn t&acirc;m thần phổ biến (khoảng 4% d&acirc;n số to&agrave;n cầu, tương đương 332 triệu người) v&agrave; li&ecirc;n quan chặt chẽ với tự s&aacute;t (727.000 ca tử vong năm 2021). Khoảng &ge;30% người bệnh kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đầy đủ với điều trị chuẩn, đặt ra nhu cầu t&igrave;m kiếm chỉ dấu sinh học v&agrave; đ&iacute;ch can thiệp mới. <span class="s1"><strong>Mục ti&ecirc;u:</strong></span> Hệ thống ho&aacute; vai tr&ograve; c&aacute;c chất chuyển ho&aacute; chủ chốt của hệ vi sinh đường ruột trong sinh l&yacute; bệnh trầm cảm theo g&oacute;c nh&igrave;n trục ruột&ndash;n&atilde;o, tập trung v&agrave;o: (i) acid b&eacute;o chuỗi ngắn (SCFA, đặc biệt butyrate), (ii) dẫn xuất indole từ tryptophan, (iii) trục tryptophan&ndash;kynurenine, v&agrave; (iv) acid mật c&ugrave;ng t&iacute;n hiệu FXR/TGR5; đồng thời tổng hợp bằng chứng về chỉ dấu sinh học v&agrave; can thiệp hướng đ&iacute;ch hệ vi sinh. <span class="s1"><strong>Phương ph&aacute;p:</strong></span> Tổng quan tường thuật c&oacute; định hướng hệ thống, ưu ti&ecirc;n t&agrave;i liệu 2016&ndash;2026, trọng t&acirc;m l&agrave; tổng quan hệ thống, ph&acirc;n t&iacute;ch gộp v&agrave; nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n người; nghi&ecirc;n cứu thực nghiệm được d&ugrave;ng để l&agrave;m r&otilde; cơ chế. <span class="s1"><strong>Kết quả:</strong></span> Trầm cảm li&ecirc;n quan kh&ocirc;ng chỉ với thay đổi th&agrave;nh phần (dysbiosis) m&agrave; c&ograve;n với biến đổi chức năng chuyển ho&aacute; hệ vi sinh. SCFA, đặc biệt butyrate, g&oacute;p phần duy tr&igrave; h&agrave;ng r&agrave;o ruột, điều ho&agrave; miễn dịch, trục HPA v&agrave; cơ chế biểu sinh. Dẫn xuất indole t&aacute;c động qua AhR/PXR, tăng cường h&agrave;ng r&agrave;o ruột v&agrave; điều biến miễn dịch; dữ liệu tiền l&acirc;m s&agrave;ng gợi &yacute; li&ecirc;n quan đến vi&ecirc;m thần kinh v&agrave; h&agrave;nh vi kiểu trầm cảm. Hoạt ho&aacute; trục kynurenine do vi&ecirc;m phản &aacute;nh dịch chuyển chuyển ho&aacute; tryptophan theo hướng li&ecirc;n quan độc&ndash;bảo vệ thần kinh. Bất thường acid mật v&agrave; t&iacute;n hiệu FXR/TGR5 được ghi nhận trong MDD v&agrave; nổi l&ecirc;n như chỉ dấu sinh học tiềm năng. <span class="s1"><strong>Kết luận:</strong></span> Chức năng chuyển ho&aacute; hệ vi sinh l&agrave; cơ chế hợp l&yacute; nối ruột&ndash;miễn dịch&ndash;n&atilde;o trong trầm cảm. Tuy nhi&ecirc;n, bằng chứng nh&acirc;n quả ở người c&ograve;n hạn chế. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu dọc, thử nghiệm can thiệp gắn endpoint chuyển ho&aacute; v&agrave; m&ocirc; h&igrave;nh đa omics c&oacute; thể gi&uacute;p ph&acirc;n tầng kiểu h&igrave;nh &ldquo;vi&ecirc;m&ndash;chuyển ho&aacute;&rdquo; để c&aacute; thể ho&aacute; điều trị.</p> </div> 2026-04-17T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam https://tapchisinhlyhoc.com.vn/index.php/vjp/article/view/177 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MŨI KẾT HỢP TẠO HÌNH ĐẦU MŨI BẰNG VẬT LIỆU POLYCAPROLACTONE (PCL) VÀ SỤN VÀNH TAI CỦA BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN THẨM MỸ SAO HÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2025 2026-03-26T07:03:52+00:00 Huyền Linh Hồ hohuyenlinh157@gmail.com Quốc Dương Trần nvlam@ctump.edu.vn Thị Huỳnh Nhi Nguyễn nvlam@ctump.edu.vn Thành Nghiệp Nguyễn nvlam@ctump.edu.vn Minh Quy Nguyễn nvlam@ctump.edu.vn Thị Ngọc Nga Phạm nvlam@ctump.edu.vn Văn Lâm Nguyễn nvlam@ctump.edu.vn <p><strong>Mục ti&ecirc;u</strong>: Khảo s&aacute;t đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh nh&acirc;n v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật tạo h&igrave;nh mũi kết hợp tạo h&igrave;nh đầu mũi bằng vật liệu Polycaprolactone (PCL) v&agrave; sụn v&agrave;nh tai. <strong>Phương ph&aacute;p: </strong>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 32 bệnh nh&acirc;n n&acirc;ng mũi lần đầu tại Bệnh viện thẩm mỹ Sao H&agrave;n. <strong>Kết quả:</strong> C&aacute;c dạng sống mũi chiếm tỷ lệ lần lượt: thẳng (31,25%), gồ (25%), g&atilde;y (21,875%) v&agrave; l&otilde;m (21,875%). Sau 3 th&aacute;ng phẫu thuật, chiều d&agrave;i sống mũi tăng từ 36,21 &plusmn; 2,595 mm l&ecirc;n 39,12 &plusmn; 2,523 mm, độ nh&ocirc; đỉnh mũi tăng từ 15,31 &plusmn; 1,693 mm l&ecirc;n 19,63 &plusmn; 2,554 mm, chiều rộng c&aacute;nh mũi giảm từ 39,13 &plusmn; 2,921 mm xuống 37,17 &plusmn; 2,776 mm, g&oacute;c mũi tr&aacute;n tăng từ 138,47 &plusmn; 10,519&deg; l&ecirc;n 140,50 &plusmn; 6,021&deg;, g&oacute;c mũi m&ocirc;i tăng từ 87,25 &plusmn; 12,412&deg; l&ecirc;n 91,50 &plusmn; 3,935&deg;. Một số chỉ số thay đổi lần lượt: Baum 1,33 &plusmn; 0,193 &ndash; 1,11 &plusmn; 0,037, Goode 0,61 &plusmn; 0,059 &ndash; 0,66 &plusmn; 0,057, Crumley 1 5,05 &plusmn; 0,648 &ndash; 3,48 &plusmn; 0,304, Crumley 2 4,82 &plusmn; 0,46 &ndash; 4 &plusmn; 0,361 (p&lt;0,05). Chỉ số mũi l&yacute; tưởng (n-prn:sn-prn:rH:n-en) thay đổi 2,48:1:0,7:0,91 sang 1,92:1:0,72:0,92. Một số biến chứng ghi nhận: trạng ph&ugrave; nề &gt;2 tuần (3,125%), sống mũi lệch (3,125%), giảm cảm gi&aacute;c v&ugrave;ng đầu mũi (37,5%). Điểm ROE tăng từ 10,06 &plusmn; 3,331 điểm l&ecirc;n 20,66 &plusmn; 2,535. <strong>Kết luận: </strong>Phương ph&aacute;p phẫu thuật tạo h&igrave;nh mũi kết hợp tạo h&igrave;nh đầu mũi bằng vật liệu Polycaprolactone (PCL) v&agrave; sụn v&agrave;nh tai mang lại kết quả tốt sau 3 th&aacute;ng phẫu thuật.</p> 2026-04-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Sinh lý học Việt Nam