MỨC ĐỘ MẤT ĐOẠN LỚN CỦA ADN TY THỂ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định được mức độ mất đoạn lớn của ADN ty thể ở mẫu mô u, mô lân cận u và mẫu máu của bệnh nhân ung thư đại trực tràng (UTĐTT) qua đó đánh giá mối liên quan giữa mức độ mất đoạn với các đặc điểm bệnh học, so sánh mức độ mất đoạn giữa mẫu máu của bệnh nhân ung thư với mẫu máu của người khỏe mạnh làm đối chứng. Phương pháp: Mức độ mất đoạn lớn của ADN ty thể đã được xác định bằng phương pháp PCR định lượng (real-time PCR). Mức độ mất đoạn được so sánh bằng các kiểm định thống kê phù hợp. Chúng tôi đã phân tích mức độ mất đoạn trên bộ mẫu từ 94 bệnh nhân UTĐTT, trong đó 54 cặp mẫu mô u và lân cận u (LCU) được cung cấp bởi Bệnh viện K, 40 cặp mẫu mô u và LCU có kèm theo mẫu máu của 40 bệnh nhân được cung cấp tại Bệnh viện Quân Y 103. Mẫu máu của 67 người khỏe mạnh được sử dụng làm đối chứng. Kết quả: Nghiên cứu đã xác định được mức độ mất đoạn lớn của ADN ty thể trên mô u, mô LCU, mẫu máu ở một nhóm bệnh nhân UTĐTT người Việt Nam và mẫu máu đối chứng tương ứng là 56,89%; 58,09%; 59,37% và 53,61%. Mức độ mất đoạn ở mẫu máu của bệnh nhân cao hơn so với mẫu máu đối chứng (p < 0,05). Mức độ mất đoạn không phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính và các đặc điểm bệnh học. Kết luận: Phần lớn bệnh nhân có mức độ mất đoạn thuộc khoảng 50-60%. Mức độ mất đoạn ở mẫu máu của bệnh nhân cao hơn so với mẫu máu đối chứng (p < 0,05). Mức độ mất đoạn không phụ thuộc vào các đặc điểm bệnh học của bệnh nhân. Sự tương quan về mức độ mất đoạn giữa mẫu mô và máu của bệnh nhân UTĐTT là tương quan yếu (p > 0,05).
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Mức độ mất đoạn lớn ADN ty thể, ung thư đại trực tràng, PCR định lượng
Tài liệu tham khảo
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- Bùi Phương Thảo, Trịnh Hồng Thái, Lê Lan Phương, Phạm Đức Toàn, Dương Đức Tùng, Lê Thị Thanh Nhàn, Phạm Vân Anh, BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH CHUỖI NHẸ TỰ DO KAPPA VÀ LAMDA TRONG HUYẾT TƯƠNG VÀ DỊCH NÃO TUỶ CỦA BỆNH NHÂN VIÊM NÃO TỰ MIỄN , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 26 Số 2 (2022)
- Phạm Thị Bích, Ngô Thị Hải Yến, Trần Đức Khánh, Tô Ngọc Mai, Nguyễn Văn Ca, Đinh Vũ Ngọc Ninh, Lương Thị Mơ, Vũ Thị Thu, Bùi Thị Hương, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ DẤU ẤN SINH HỌC Ở QUÂN NHÂN TRẦM CẢM NGƯỜI VIỆT NAM , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 28 Số 2 (2024)
- Dinh Thi Huong, Tran Duc Long, Pham Thi Bich, To Thanh Thuy, Collagen10a1 GEN EXPRESSION AND BONE MINERALIZATION IN THE col10a1:nlGFP TRANSGENTIC MEDAKA FISH LARVAE , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 27 Số 3 (2023)
- Lê Lan Phương, Lê Thị Thanh Nhàn, Hoàng Văn Sơn, Bùi Phương Thảo, Nguyễn Thị Tú Linh, Lê Trung Thọ, Trịnh Hồng Thái, MỨC ĐỘ MẤT ĐOẠN LỚN VÀ SỐ BẢN SAO DNA TY THỂ TRONG MÔ PHỔI CỦA BỆNH NHÂN MẮC BỆNH PHỔI KHÔNG UNG THƯ , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 27 Số 1 (2023)
- Ngo Thi Hai Yen, Pham Thi Bich, Tran Duc Khanh, Ly Tu Van, Phung Quang Huy, Vu Thi Thu, ARALOSIDE A METHYL ESTER FROM PANAX BIPINNATIFIDUS SEEM PROTECTS H9C2 CARDIOMYOCYTES AGAINST CHEMICAL HYPOXIA/REOXYGENATION- INDUCED INJURY BY PRESERVING MITOCHONDRIAL FUNCTION , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 27 Số 3 (2023)
- Vu Thi Thu, Pham Thi Bich, Pham Trong Kha, Ngo Thi Hai Yen, EVALUATING THE EFFECT OF PRODUCTS EXTRACTED FROM PANAX BIPINNATIFIDUS SEEM ON MULTIPLE MYELOMA CELLS , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 27 Số 3 (2023)
- Trịnh Hồng Thái, BIẾN ĐỔI TRÊN GEN COX-2 TY THỂ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 20 Số 4 (2016)
Các bài báo tương tự
- Thị Mộng Huyền Giảng, KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ NT-PROBNP VÀ PHÂN SUẤT TỐNG MÁU (EF) Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TIỀN GIANG , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 30 Số 1 (2026)
Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.