DẤU ẤN MIỄN DỊCH VÀ TỔ HỢP DẤU ẤN MIỄN DỊCH BẤT THƯỜNG Ở BỆNH NHÂN LƠ XÊ MI CẤP DÒNG LYMPHO B BẰNG KỸ THUẬT FLOW CYTOMETRY
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả dấu ấn miễn dịch và tổ hợp dấu ấn miễn dịch bất thường ở bệnh nhân Lơ xê mi cấp dòng lympho B bằng kỹ thuật Flow Cytometry. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang ở 222 bệnh nhân Lơ xê mi cấp dòng lympho B nguyên phát, mới được chẩn đoán tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương giai đoạn 2020 – 2021. Kết quả: Tỷ lệ trẻ em/người lớn: 1,78/1 (142/80). Tuổi trung bình là 18,4 tuổi, cao nhất là 84 tuổi, thấp nhất là 6 tháng. Lứa tuổi hay gặp nhất là 1-9 tuổi (52,25%). Tỷ lệ nam/nữ ở trẻ em là 1,22/1 (78/64), ở người lớn là 1/1 (50/50). B phổ biến ở trẻ em chiếm 94,37%, người lớn chiếm 76,25%. B phổ biến ở trẻ em cao hơn người lớn, B trưởng thành ở trẻ em thấp hơn người lớn (p< 0,05). Dấu ấn non CD10 ở trẻ em chiếm 93,66%. Dấu ấn non HLA-DR ở người lớn chiếm 83,75%. Dấu ấn đặc trưng CD19 xuất hiện ở 100% bệnh nhân. Dấu ấn khác dòng hay gặp nhất là CD33 (7,04% ở trẻ em; 26,25% ở người lớn). Dấu ấn hay có sự tăng biểu hiện nhất là CD10 (84,21% ở trẻ em; 52,38% ở người lớn). Đa số bệnh nhân có 2 LAIP (50,7% ở trẻ em; 37,5% ở người lớn). Kiểu LAIP hay gặp nhất là CD45âmàyếu (100% ở trẻ em; 98,75% ở người lớn). Kết luận: Lơ xê mi cấp dòng lympho B gặp chủ yếu ở trẻ em, nhóm tuổi hay gặp nhất là 1-9 tuổi (52,25%). Người lớn có xu hướng cân bằng về giới hơn trẻ em. B phổ biến chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả trẻ em và người lớn (94,37% và 76,25%). B trưởng thành ở trẻ em thấp hơn người lớn (p<0,05). Dấu ấn non thường gặp nhất ở trẻ em là CD10 (93,66%), ở người lớn là HLA-DR (83,75%). Dấu ấn đặc trưng CD19 xuất hiện ở 100% bệnh nhân. Dấu ấn khác dòng hay gặp nhất là CD33 (7,04% ở trẻ em; 26,25% ở người lớn). Dấu ấn hay có sự tăng biểu hiện nhất là CD10 (84,21% ở trẻ em; 52,38% ở người lớn). Đa số bệnh nhân có 2 LAIP (50,7% ở trẻ em; 37,5% ở người lớn). Kiểu LAIP hay gặp nhất là CD45âm à yếu (100% ở trẻ em; 98,75% ở người lớn).
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Lơ xê mi cấp dòng lympho B, dấu ấn miễn dịch, Flow Cytometry
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- Quang Hảo Nguyễn , Tuấn Anh Trần , Thị Thu Hương Lưu , Minh Phương Vũ, Đức Bình Vũ, Ngọc Dũng Nguyễn , Hà Thanh Nguyễn, Quốc Khánh Bạch , Quốc Chính Dương , KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BƯỚC ĐẦU BỆNH NHÂN RỐI LOẠN SINH TỦY PHÂN NHÓM IPSS-R NGUY CƠ CAO HƠN BẰNG PHÁC ĐỒ DECITABINE ĐƠN TRỊ TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG , Tạp chí Sinh lý học Việt Nam: Tập 25 Số 4 (2021)