ĐẶC ĐIỂM MẬT ĐỘ XƯƠNG CẲNG TAY ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ TIA X NĂNG LƯỢNG KÉP VÀ GIÁ TRỊ DỰ ĐOÁN LOÃNG XƯƠNG NGUYÊN PHÁT Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH

Nguyễn Thanh Huyền1, Lê Đình Tùng2, Nguyễn Thị Thu Hiền1, Vương Thị Duyên1, Nguyễn Thành Luân1, Tăng Kỳ Ninh3
1 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Trường Đại học Pheniakaa

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm mật độ xương cẳng tay đo bằng phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép và xác định giá trị dự đoán loãng xương nguyên phát ở phụ nữ sau mãn kinh. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 166 phụ nữ sau mãn kinh đến khám và đo mật độ xương các vị trí: cổ xương đùi chân không thuận, cột sống thắt lưng, cẳng tay hai bên tại Trung tâm Y khoa số 1 Tôn Thất Tùng – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 62,76 ± 7,05 tuổi. Tuổi mãn kinh trung bình là 49,24 ± 3,59 tuổi. Mật độ xương trung bình ở các vị trí UD, MID, 1/3 của cẳng tay bên không thuận là 0,313 ± 0,054 g/cm2; 0,442 ± 0,067 g/cm2; 0,543 ± 0,075 g/cm2. Sự khác biệt trung bình của chỉ số T-score giữa vị trí 1/3 cẳng tay bên không thuận và cổ xương đùi là 0,457 ± 0,963 (95% CI = -1,431 – 2,344). Số lượng mẫu nằm trong khoảng tương hợp giữa chỉ số T-score ở cổ xương đùi và ở vị trí 1/3 của cẳng tay bên không thuận chiếm 161 /166 = 97,0%; và số lượng mẫu nằm trong khoảng không tương hợp chiếm 5/166 = 3,0%. Kết luận: Mật độ xương trung bình ở các vị trí UD, MID, 1/3 của cẳng tay bên không thuận là 0,313 ± 0,054 g/cm2; 0,442 ± 0,067 g/cm2; 0,543 ± 0,075 g/cm2. Có sự khác biệt về mật độ xương trung bình giữa các vị trí ở cùng bên tay (p < 0,05). Có sự khác biệt về mật độ xương trung bình giữa cùng một vị trí ở hai bên tay thuận và tay không thuận (p < 0,05). Tất cả các vị trí của cẳng tay đều dự đoán tốt tình trạng loãng xương ở cổ xương đùi với AUC > 0,7.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo