ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MŨI KẾT HỢP TẠO HÌNH ĐẦU MŨI BẰNG VẬT LIỆU POLYCAPROLACTONE (PCL) VÀ SỤN VÀNH TAI CỦA BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN THẨM MỸ SAO HÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2025

Hồ Huyền Linh1, Trần Quốc Dương1, Nguyễn Thị Huỳnh Nhi1, Nguyễn Thành Nghiệp1, Nguyễn Minh Quy1, Phạm Thị Ngọc Nga1, Nguyễn Văn Lâm1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân và đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình mũi kết hợp tạo hình đầu mũi bằng vật liệu Polycaprolactone (PCL) và sụn vành tai. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 32 bệnh nhân nâng mũi lần đầu tại Bệnh viện thẩm mỹ Sao Hàn. Kết quả: Các dạng sống mũi chiếm tỷ lệ lần lượt: thẳng (31,25%), gồ (25%), gãy (21,875%) và lõm (21,875%). Sau 3 tháng phẫu thuật, chiều dài sống mũi tăng từ 36,21 ± 2,595 mm lên 39,12 ± 2,523 mm, độ nhô đỉnh mũi tăng từ 15,31 ± 1,693 mm lên 19,63 ± 2,554 mm, chiều rộng cánh mũi giảm từ 39,13 ± 2,921 mm xuống 37,17 ± 2,776 mm, góc mũi trán tăng từ 138,47 ± 10,519° lên 140,50 ± 6,021°, góc mũi môi tăng từ 87,25 ± 12,412° lên 91,50 ± 3,935°. Một số chỉ số thay đổi lần lượt: Baum 1,33 ± 0,193 – 1,11 ± 0,037, Goode 0,61 ± 0,059 – 0,66 ± 0,057, Crumley 1 5,05 ± 0,648 – 3,48 ± 0,304, Crumley 2 4,82 ± 0,46 – 4 ± 0,361 (p<0,05). Chỉ số mũi lý tưởng (n-prn:sn-prn:rH:n-en) thay đổi 2,48:1:0,7:0,91 sang 1,92:1:0,72:0,92. Một số biến chứng ghi nhận: trạng phù nề >2 tuần (3,125%), sống mũi lệch (3,125%), giảm cảm giác vùng đầu mũi (37,5%). Điểm ROE tăng từ 10,06 ± 3,331 điểm lên 20,66 ± 2,535. Kết luận: Phương pháp phẫu thuật tạo hình mũi kết hợp tạo hình đầu mũi bằng vật liệu Polycaprolactone (PCL) và sụn vành tai mang lại kết quả tốt sau 3 tháng phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo